Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 139

もう少しで

suýt nữa; gần; thiếu chút nữa

Cách dùng

  • もう少しで + Verb (辞書形) + ところだった / そうになった

Lưu ý: Luôn đi kèm với 〜ところだった hoặc 〜そうになった để diễn tả tình thế suýt xảy ra nhưng đã tránh được.

Giải thích

Mẫu câu mang nghĩa "suýt nữa thì..., suýt chút nữa là..., thiếu một tí nữa là...". Diễn tả một tình huống nguy nan hoặc một sự cố tồi tệ suýt chút nữa đã diễn ra trên thực tế nhưng may mắn đã tránh được trong gang tấc. Thường đi cặp với "〜ところだった" hoặc "〜そうになった".

Ví dụ

  1. よそ見運転みうんてんの車くるまに衝突しょうとつされ、もう少すこしで大事故だいじこに巻まき込こまれるところだった。

    Bị chiếc xe chạy không tập trung tông vào, suýt chút nữa là chúng tôi đã bị cuốn vào một vụ tai nạn thảm khốc.

  2. 急きゅうな階段かいだんで足あしを踏ふみ外はずし、もう少すこしで下したまで転落てんらくしそうになった。

    Trượt chân trên cầu thang dốc đứng, suýt chút nữa là tôi đã lăn nhào xuống tận chân cầu thang.

  3. 電車でんしゃの遅延ちえんで乗のり継つぎに失敗しっぱいし、もう少すこしで大事だいじな国際会議こくさいかいぎに遅おくれるところだった。

    Do tàu bị trễ nên lỡ chuyến chuyển tàu, suýt tí nữa là tôi đã muộn cuộc họp quốc tế quan trọng.

  4. 偽にせの詐欺さぎメールに騙だまされて、もう少すこしで高額こうがくな現金げんきんを振ふり込こんでしまうところだった。

    Bị bức email lừa đảo mạo danh đánh lừa, suýt chút nữa là tôi đã chuyển một khoản tiền lớn vào tài khoản chúng.

  5. 慌あわてて家いえを飛とび出だしたため、もう少すこしで財布さいふと携帯電話けいたいでんわを忘わすれるところだった。

    Vì cuống cuồng chạy vụt ra khỏi nhà, suýt chút nữa là tôi đã để quên cả ví tiền lẫn điện thoại di động.

Luyện mẫu もう少しで với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

もう少しで nghĩa là gì?

suýt nữa; gần; thiếu chút nữa Mẫu câu mang nghĩa "suýt nữa thì..., suýt chút nữa là..., thiếu một tí nữa là...". Diễn tả một tình huống nguy nan hoặc một sự cố tồi tệ suýt chút nữa đã diễn ra trên thực tế nhưng may mắn đã tránh được trong gang tấc. Thường đi cặp với "〜ところだった" hoặc "〜そうになった".

Cách dùng もう少しで như thế nào?

もう少しで + Verb (辞書形) + ところだった / そうになった.

もう少しで thuộc cấp độ JLPT nào?

もう少しで là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 139/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).