ものか / もんか
làm sao có thể; đâu có; chẳng lẽ
Cách dùng
- Verb / Adjective / Noun + ものか (もんか)
Lưu ý: Khẩu ngữ biểu lộ cảm xúc phủ định hoặc phản bác dữ dội. Chứa cả ものか và もんか.
Giải thích
Mẫu câu khẩu ngữ mang nghĩa "làm sao mà... được cơ chứ! Đời nào lại...! Tuyệt đối không bao giờ...". Thể hiện sự phản bác cực kỳ gay gắt, phủ định dứt khoát hoặc tự thề với lòng mình rằng nhất quyết không chấp nhận/thực hiện điều đó. "もんか" là dạng biến âm thân mật, suồng sã hơn của "ものか".
Ví dụ
あんな無礼で不誠実な態度をとる相手に、二度と頭など下げるものか。
Trước một kẻ có thái độ vô lễ và dối trá đến mức ấy, đời nào tôi lại cúi đầu thêm một lần nữa cơ chứ!
これくらいの失敗で挫折してたまるか、最後まで絶対に諦めるもんか。
Thất bại bấy nhiêu đây làm sao đánh gục được tôi, đời nào tôi chịu bỏ cuộc trước khi đi tới cùng!
事前の連絡もなしに二時間も待たされて、誰が怒らずにいられるものか。
Bị bắt chờ đợi suốt hai tiếng đồng hồ mà không hề có liên lạc trước, làm sao mà có ai không nổi giận cho được!
あんな怪しげな儲け話に騙されて、大切なお金を投資するものですか。
Bị những lời mời mọc kiếm lời mờ ám thế kia dụ dỗ, đời nào tôi lại ném đồng tiền mồ hôi nước mắt quý giá vào đầu tư!
あいつの自分勝手な言い訳など、誰が納得して信用するもんか。
Những lời ngụy biện ích kỷ của hắn ta, làm sao mà có ai tin phục và tin tưởng cho nổi cơ chứ!
Luyện mẫu ものか / もんか với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ものか / もんか nghĩa là gì?
làm sao có thể; đâu có; chẳng lẽ Mẫu câu khẩu ngữ mang nghĩa "làm sao mà... được cơ chứ! Đời nào lại...! Tuyệt đối không bao giờ...". Thể hiện sự phản bác cực kỳ gay gắt, phủ định dứt khoát hoặc tự thề với lòng mình rằng nhất quyết không chấp nhận/thực hiện điều đó. "もんか" là dạng biến âm thân mật, suồng sã hơn của "ものか".
Cách dùng ものか / もんか như thế nào?
Verb / Adjective / Noun + ものか (もんか).
ものか / もんか thuộc cấp độ JLPT nào?
ものか / もんか là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 141/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).