Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 145

ものではない

không nên; không đáng; khó có thể

Cách dùng

  • Verb (辞書形) + ものではない

Lưu ý: Chỉ đạo lý hoặc phép tắc xã hội khuyên không nên làm điều thất đức, sai trái.

Giải thích

Mẫu câu mang nghĩa "không nên làm thế, tuyệt đối không được..., không phải là việc nên làm". Dùng để đưa ra lời khuyên răn, răn đe mang tính đạo lý, chuẩn mực xã hội hoặc thường thức cuộc sống, khẳng định rằng một hành vi như vậy là không đúng đắn và không được phép.

Ví dụ

  1. 他人たにんが長年ながねん大切たいせつにしてきた秘密ひみつを、軽々かるがるしく周囲しゅういに言いいふらすものではない。

    Bí mật mà người khác đã gìn giữ cẩn thận suốt bao năm, tuyệt đối không nên tùy tiện rêu rao cho những người xung quanh.

  2. 困こまっている友人ゆうじんを見捨みすてて、自分じぶんだけ保身ほしんに走はしるような真似まねはするものではない。

    Không nên làm cái trò bỏ mặc bạn bè lúc hoạn nạn để rồi chỉ chăm chăm lo bảo vệ thân mình.

  3. 一度いちど失敗しっぱいしたからといって、将来しょうらいの可能性かのうせいを自みずから否定ひていして自暴自棄じぼうじきになるものではない。

    Đừng vì vấp ngã một lần mà tự mình phủ nhận tiềm năng tương lai rồi buông xuôi bỏ mặc bản thân.

  4. 十分じゅうぶんな調査ちょうさも行おこなわないまま、相手あいての誠意せいいを疑うたがって非難ひなんの言葉ことばを浴あびせるものではない。

    Khi chưa tiến hành điều tra thấu đáo, không nên hoài nghi thiện chí của đối phương rồi trút những lời trách móc lên đầu họ.

  5. 仕事上しごとじょうのミスを隠蔽いんぺいして、後輩こうはいに責任せきにんをなすりつけるような卑怯ひきょうな真似まねはするものではない。

    Không nên làm trò hèn hạ như bưng bít sai phạm trong công việc rồi đùn đẩy trách nhiệm cho đàn em.

Luyện mẫu ものではない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ものではない nghĩa là gì?

không nên; không đáng; khó có thể Mẫu câu mang nghĩa "không nên làm thế, tuyệt đối không được..., không phải là việc nên làm". Dùng để đưa ra lời khuyên răn, răn đe mang tính đạo lý, chuẩn mực xã hội hoặc thường thức cuộc sống, khẳng định rằng một hành vi như vậy là không đúng đắn và không được phép.

Cách dùng ものではない như thế nào?

Verb (辞書形) + ものではない.

ものではない thuộc cấp độ JLPT nào?

ものではない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 145/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).