ものだから
vì; bởi vì; cho nên (biện minh)
Cách dùng
- Verb / Adjective / Noun + な + ものだから (もんだから)
Lưu ý: Khẩu ngữ giải thích, phân trần lý do dẫn đến thiếu sót hoặc muộn giờ.
Giải thích
Pattern meaning "because... you see", "the reason is that...", or "it's just that...". Used in conversational speech to offer an excuse or personal justification for tardiness, mistakes, or omissions, citing unavoidable or unexpected circumstances.
Ví dụ
道路が予期せぬ事故で大渋滞していたものだから、会議の開始時間に遅れてしまいました。
Tại đường bị tắc nghẽn nghiêm trọng do vụ tai nạn bất ngờ, cho nên em mới bị trễ giờ bắt đầu cuộc họp ạ.
昨夜は急な腹痛で一睡もできなかったものだから、今朝は起き上がれませんでした。
Tại đêm qua cơn đau bụng đột ngột khiến em không chợp mắt được chút nào, nên sáng nay em không gượng dậy nổi.
あまりに美味しそうな匂いが漂っていたものだから、つい誘惑に負けて買ってしまった。
Tại mùi thơm phức tỏa ra hấp dẫn quá, nên tôi đã không cưỡng lại được cám dỗ mà lỡ mua mất.
初めて訪れる不慣れな土地だったものだから、駅の改札を出てから道に迷ってしまった。
Tại vì là vùng đất xa lạ lần đầu đặt chân đến, nên vừa bước ra khỏi cửa soát vé là tôi bị lạc đường ngay.
急な来客の対応に追われていたものだから、メールの返信が遅れてしまい申し訳ありません。
Tại bận tiếp đón khách ghé thăm đột xuất, nên tôi chậm trễ trả lời email của bạn, vô cùng xin lỗi bạn.
Luyện mẫu ものだから với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ものだから nghĩa là gì?
vì; bởi vì; cho nên (biện minh) Pattern meaning "because... you see", "the reason is that...", or "it's just that...". Used in conversational speech to offer an excuse or personal justification for tardiness, mistakes, or omissions, citing unavoidable or unexpected circumstances.
Cách dùng ものだから như thế nào?
Verb / Adjective / Noun + な + ものだから (もんだから).
ものだから thuộc cấp độ JLPT nào?
ものだから là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 143/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).