Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 148

もの / もん

vì; bởi vì; tại vì (biện minh)

Cách dùng

  • Sentence + んだもの / んだもん

Lưu ý: Khẩu ngữ thân mật giữa người thân quen, mang sắc thái nũng nịu, thanh minh.

Giải thích

Đuôi câu khẩu ngữ thân mật mang nghĩa "tại vì... mà lị, bởi vì... chứ bộ". Dùng ở cuối câu trong giao tiếp đời thường, mang sắc thái nũng nịu, phân trần hoặc hờn dỗi nhẹ để biện hộ cho hành động của mình trước người thân quen, thể hiện ý "vì sự việc như thế nên con/em làm vậy là điều đương nhiên".

Ví dụ

  1. 遅刻ちこくしたのを怒おこらないでよ。だって、急きゅうな人身事故じんしんじこで電車でんしゃが完全かんぜんに止とまったんだもの。

    "Đừng mắng em vì đến trễ mà. Tại vì có tai nạn bất ngờ nên tàu điện bị dừng hoàn toàn đấy chứ bộ."

  2. そんなに睨にらまないでよ。お腹なかが空すきすぎて我慢がまんできなかったんだもん。

    "Đừng lườm em như thế mà. Tại bụng đói cồn cào quá em không nhịn nổi đấy chứ."

  3. 一人ひとりで行いくのは怖こわいよ。まだ小学生しょうがくせいの小ちいさな子供こどもなんだもの。

    "Đi một mình sợ lắm chứ. Con mới chỉ là đứa trẻ tiểu học nhỏ bé thôi mà lị."

  4. つい買かいすぎちゃったよ。全品半額ぜんぴんはんがくの大だいセールだったんだもん。

    "Lỡ tay mua nhiều quá mất rồi. Tại vì đại hạ giá đồng loạt nửa giá hấp dẫn quá mà lị."

  5. 泣ないたっていいじゃないか。あんなに一生懸命いっしょうけんめい練習れんしゅうしたのに負まけて悔くやしいんだもの。

    "Khóc thì có làm sao đâu chứ. Cố gắng tập luyện cật lực như thế mà lại thua, đau lòng lắm chứ bộ."

Luyện mẫu もの / もん với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

もの / もん nghĩa là gì?

vì; bởi vì; tại vì (biện minh) Đuôi câu khẩu ngữ thân mật mang nghĩa "tại vì... mà lị, bởi vì... chứ bộ". Dùng ở cuối câu trong giao tiếp đời thường, mang sắc thái nũng nịu, phân trần hoặc hờn dỗi nhẹ để biện hộ cho hành động của mình trước người thân quen, thể hiện ý "vì sự việc như thế nên con/em làm vậy là điều đương nhiên".

Cách dùng もの / もん như thế nào?

Sentence + んだもの / んだもん.

もの / もん thuộc cấp độ JLPT nào?

もの / もん là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 148/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).