も当然だ
đương nhiên; cũng phải thôi; cũng đáng
Cách dùng
- Verb (て形 / たのなら) + も当然だ
Lưu ý: Thường dùng dưới dạng '〜ても当然だ' hoặc '〜のも当然だ', nhấn mạnh rằng ngay cả khi xảy ra kết quả hay hành động đó thì cũng hoàn toàn hợp lý, không có gì lạ lùng.
Giải thích
Mẫu câu mang nghĩa "... cũng là điều đương nhiên, cũng phải thôi, đáng đời...". Diễn tả một kết quả hay hậu quả xảy ra là hoàn toàn tất yếu theo lẽ tự nhiên trước một nguyên nhân, hành vi sai lầm hay sự cố gắng rõ ràng trước đó.
Ví dụ
顧客の機密データを誤って紛失したのだから、厳しい懲戒処分を受けても当然だ。
Vì sơ suất làm thất lạc dữ liệu tuyệt mật của khách hàng, việc phải nhận hình thức kỷ luật nghiêm khắc cũng là điều tất yếu.
毎日十時間の猛練習を一年間欠かさず続けたのだから、選手たちが優勝しても当然だ。
Vì các vận động viên đã luyện tập khắc nghiệt mười tiếng mỗi ngày không nghỉ suốt một năm, nên việc họ vô địch là điều hoàn toàn hiển nhiên.
事前の連絡もなしに無断欠勤を繰り返せば、会社を解雇されても当然だろう。
Nếu liên tục tự ý nghỉ việc không phép mà không hề báo trước, việc bị công ty sa thải cũng là điều hiển nhiên.
定期的な点検を何年も怠っていたのだから、エレベーターが故障しても当然だ。
Đã chểnh mảng việc kiểm định định kỳ suốt bao nhiêu năm, thang máy có bị hỏng hóc cũng là chuyện tất lẽ dĩ ngẫu.
あれほど親身に相談に乗ってもらったのだから、感謝の気持ちを抱いても当然だ。
Đã nhận được sự tư vấn tận tình và thân thiết đến thế, việc mang trong lòng sự biết ơn sâu sắc là điều đương nhiên.
Luyện mẫu も当然だ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
も当然だ nghĩa là gì?
đương nhiên; cũng phải thôi; cũng đáng Mẫu câu mang nghĩa "... cũng là điều đương nhiên, cũng phải thôi, đáng đời...". Diễn tả một kết quả hay hậu quả xảy ra là hoàn toàn tất yếu theo lẽ tự nhiên trước một nguyên nhân, hành vi sai lầm hay sự cố gắng rõ ràng trước đó.
Cách dùng も当然だ như thế nào?
Verb (て形 / たのなら) + も当然だ.
も当然だ thuộc cấp độ JLPT nào?
も当然だ là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 149/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).