Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 22

くせして

although; despite the sự thật that; even though ~

Cách dùng

  • 普通形 (Naな / Nの) + くせして / くせに

Lưu ý: Mang sắc thái mỉa mai, trách móc nặng nề: 知らないくせに (không biết mà cứ tinh vi), やらないくせに (không chịu làm mà hay đòi hỏi). Không dùng cho bản thân khi nói chuyện trang trọng.

Giải thích

Dùng để biểu thị thái độ bất mãn, chê trách, mỉa mai hoặc khinh bỉ của người nói khi một đối tượng hành xử trái ngược hoàn toàn với hoàn cảnh, thân phận hoặc năng lực thực tế của chính họ ("thế mà lại... / đã thế mà còn bày đặt..."). Vế trước và vế sau cùng một chủ thể, mang tính chất phê phán hành vi tiêu cực.

Ví dụ

  1. 自分じぶんでは何なにもしないくせして、他人たにんの仕事しごとにばかり文句もんくをつけるのは不快ふかいだ。

    Bản thân chẳng chịu động tay động chân làm gì thế mà lại cứ suốt ngày soi mói chê bai công việc của người khác, thật là khó chịu.

  2. 料理りょうりの腕前うでまえは素人しろうとであるくせして、プロの料理人りょうりにんに対たいして偉えらそうに批評ひひょうしている。

    Tay nghề nấu nướng chỉ tầm nghiệp dư thế mà lại dám lên mặt bình phẩm trước mặt các đầu bếp chuyên nghiệp.

  3. 約束やくそくの時間じかんにいつも遅刻ちこくしてくるくせして、他人たにんの遅刻ちこくには異常いじょうに厳きびしい。

    Hẹn giờ nào cũng đến muộn thế mà lại khó tính và khắt khe quá mức khi người khác đến trễ.

  4. 自分じぶんは一度いちども寄付きふをしたことがないくせして、企業きぎょうの社会しゃかい貢献こうけんに難癖なんくせをつけている。

    Bản thân chưa từng quyên góp lấy một đồng thế mà lại đi bới lông tìm vết các hoạt động cống hiến xã hội của doanh nghiệp.

  5. 資金繰しきんぐりに苦くるしんでいるくせして、見栄みえを張はって高級車こうきゅうしゃを買かい替かえるのは無謀むぼうだ。

    Dòng tiền công ty đang chật vật khốn đốn thế mà còn cố sĩ diện đổi xe sang đắt tiền thì thật là liều lĩnh.

Luyện mẫu くせして với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

くせして nghĩa là gì?

although; despite the sự thật that; even though ~ Dùng để biểu thị thái độ bất mãn, chê trách, mỉa mai hoặc khinh bỉ của người nói khi một đối tượng hành xử trái ngược hoàn toàn với hoàn cảnh, thân phận hoặc năng lực thực tế của chính họ ("thế mà lại... / đã thế mà còn bày đặt..."). Vế trước và vế sau cùng một chủ thể, mang tính chất phê phán hành vi tiêu cực.

Cách dùng くせして như thế nào?

普通形 (Naな / Nの) + くせして / くせに.

くせして thuộc cấp độ JLPT nào?

くせして là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 22/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).