くせして
although; despite the sự thật that; even though ~
Cách dùng
- 普通形 (Naな / Nの) + くせして / くせに
Lưu ý: Mang sắc thái mỉa mai, trách móc nặng nề: 知らないくせに (không biết mà cứ tinh vi), やらないくせに (không chịu làm mà hay đòi hỏi). Không dùng cho bản thân khi nói chuyện trang trọng.
Giải thích
Dùng để biểu thị thái độ bất mãn, chê trách, mỉa mai hoặc khinh bỉ của người nói khi một đối tượng hành xử trái ngược hoàn toàn với hoàn cảnh, thân phận hoặc năng lực thực tế của chính họ ("thế mà lại... / đã thế mà còn bày đặt..."). Vế trước và vế sau cùng một chủ thể, mang tính chất phê phán hành vi tiêu cực.
Ví dụ
自分では何もしないくせして、他人の仕事にばかり文句をつけるのは不快だ。
Bản thân chẳng chịu động tay động chân làm gì thế mà lại cứ suốt ngày soi mói chê bai công việc của người khác, thật là khó chịu.
料理の腕前は素人であるくせして、プロの料理人に対して偉そうに批評している。
Tay nghề nấu nướng chỉ tầm nghiệp dư thế mà lại dám lên mặt bình phẩm trước mặt các đầu bếp chuyên nghiệp.
約束の時間にいつも遅刻してくるくせして、他人の遅刻には異常に厳しい。
Hẹn giờ nào cũng đến muộn thế mà lại khó tính và khắt khe quá mức khi người khác đến trễ.
自分は一度も寄付をしたことがないくせして、企業の社会貢献に難癖をつけている。
Bản thân chưa từng quyên góp lấy một đồng thế mà lại đi bới lông tìm vết các hoạt động cống hiến xã hội của doanh nghiệp.
資金繰りに苦しんでいるくせして、見栄を張って高級車を買い替えるのは無謀だ。
Dòng tiền công ty đang chật vật khốn đốn thế mà còn cố sĩ diện đổi xe sang đắt tiền thì thật là liều lĩnh.
Luyện mẫu くせして với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
くせして nghĩa là gì?
although; despite the sự thật that; even though ~ Dùng để biểu thị thái độ bất mãn, chê trách, mỉa mai hoặc khinh bỉ của người nói khi một đối tượng hành xử trái ngược hoàn toàn với hoàn cảnh, thân phận hoặc năng lực thực tế của chính họ ("thế mà lại... / đã thế mà còn bày đặt..."). Vế trước và vế sau cùng một chủ thể, mang tính chất phê phán hành vi tiêu cực.
Cách dùng くせして như thế nào?
普通形 (Naな / Nの) + くせして / くせに.
くせして thuộc cấp độ JLPT nào?
くせして là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 22/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).