全く~ない
hoàn toàn không; tuyệt đối không
Cách dùng
- 全く + Verb (ない形) / い-Adj (くない) / な-Adj (ではない)
Lưu ý: Phân biệt với 決して~ない (nhấn mạnh ý chí/lời hứa cấm đoán), 全く~ない nhấn mạnh mức độ phủ định triệt để về sự thật/trạng thái.
Giải thích
Biểu thị sự phủ định tuyệt đối 100%: "hoàn toàn không... / tuyệt nhiên không hề...". Vế sau luôn đi kèm với thể phủ định để nhấn mạnh sự triệt để.
Ví dụ
事故に関する詳しい原因については、現時点では全く判明していない。
Về nguyên nhân chi tiết liên quan đến vụ tai nạn, tại thời điểm hiện tại vẫn hoàn toàn chưa được làm sáng tỏ.
相手側の唐突な主張は根拠に乏しく、我々には全く理解できない内容だった。
Lập luận đột ngột từ phía đối tác vô cùng thiếu căn cứ, đó là một nội dung mà chúng tôi hoàn toàn không thể hiểu nổi.
過去十年の記録を丹念に調査したが、類似する前例は全く見当たらなかった。
Dù đã dày công tra cứu kỹ lưỡng hồ sơ lưu trữ mười năm qua, chúng tôi tuyệt nhiên không tìm thấy tiền lệ nào tương tự.
現場の担当者が懸念していた悪影響は、幸いなことに全く生じなかった。
Những tác động tiêu cực mà người phụ trách tại hiện trường từng lo ngại, may mắn thay đã hoàn toàn không xảy ra.
突然の社長交代の知らせを聞いたが、社員一同には全く実感が湧かなかった。
Khi đón nhận tin tức đột ngột về việc thay đổi giám đốc điều hành, toàn thể nhân viên hoàn toàn chưa thể cảm nhận được cảm giác chân thực.
Luyện mẫu 全く~ない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
全く~ない nghĩa là gì?
hoàn toàn không; tuyệt đối không Biểu thị sự phủ định tuyệt đối 100%: "hoàn toàn không... / tuyệt nhiên không hề...". Vế sau luôn đi kèm với thể phủ định để nhấn mạnh sự triệt để.
Cách dùng 全く~ない như thế nào?
全く + Verb (ない形) / い-Adj (くない) / な-Adj (ではない).
全く~ない thuộc cấp độ JLPT nào?
全く~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 175/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).