以外
ngoại trừ; trừ; ngoài...ra
Cách dùng
- Noun + 以外(の / は / に)
Lưu ý: Phân biệt với を除いて, 以外 là danh từ/trợ từ ghép phổ quát dùng cả trong văn nói và văn viết.
Giải thích
Biểu thị sự loại trừ: "ngoài... ra / ngoại trừ...". Dùng sau danh từ để chỉ tất cả những đối tượng khác nằm ngoài phạm vi được nêu.
Ví dụ
関係者以外は立ち入り禁止となっておりますので、入室はご遠慮ください。
Khu vực này cấm người không phận sự vào trong, xin quý khách vui lòng không tự ý bước vào phòng.
週末の食料品の買い出し以外は、自宅で静かに読書をして過ごしている。
Ngoài việc ra ngoài mua sắm thực phẩm vào dịp cuối tuần, thời gian còn lại tôi đều ở nhà yên tĩnh đọc sách.
当該部署の課長以外に、この機密データへのアクセス権限を持つ者はいない。
Ngoài trưởng phòng của bộ phận phụ trách ra, không một ai có quyền hạn truy cập vào dữ liệu bảo mật này.
定期健康診断の日程変更については、指定の診断機関以外での受診も認める。
Đối với việc điều chỉnh lịch khám sức khỏe định kỳ, công ty cũng chấp thuận việc khám tại các cơ sở khác ngoài đơn vị chỉ định.
台風などの天災による遅延以外は、いかなる理由でも追試の受験は認められない。
Ngoại trừ trường hợp trễ giờ do thiên tai như bão tố, nhà trường không chấp nhận cho thi lại với bất kỳ lý do nào khác.
Luyện mẫu 以外 với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
以外 nghĩa là gì?
ngoại trừ; trừ; ngoài...ra Biểu thị sự loại trừ: "ngoài... ra / ngoại trừ...". Dùng sau danh từ để chỉ tất cả những đối tượng khác nằm ngoài phạm vi được nêu.
Cách dùng 以外 như thế nào?
Noun + 以外(の / は / に).
以外 thuộc cấp độ JLPT nào?
以外 là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 174/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).