ことにはならない
chỉ vì… không có nghĩa là ~
Cách dùng
- Vた / 普通形 + からといって + 〜ことにはならない
Lưu ý: Phản bác kết luận vội vã: 試験に受かったからといって、一人前になったことにはならない (đỗ kỳ thi không có nghĩa là đã thành thạo). Đi cặp với 〜からといって.
Giải thích
Dùng để bác bỏ nhận định hoặc suy diễn phiến diện rằng điều kiện vế trước chưa thể coi là lý do đầy đủ để đi đến kết luận ở vế sau ("không có nghĩa là... / không thể xem như là..."). Thường đi sau các mẫu '〜からといって' hay '〜としても' để nhấn mạnh rằng cần nhiều yếu tố thực chất hơn nữa.
Ví dụ
単に規則を暗記したからといって、実際の現場で適切に活用できることにはならない。
Chỉ đơn thuần học thuộc lòng quy tắc không có nghĩa là có thể áp dụng linh hoạt chuẩn xác ngoài thực tế hiện trường.
一部の利用者の声に耳を傾けただけで、市民全体の意見を聞いたことにはならない。
Mới chỉ lắng nghe ý kiến của một bộ phận người dùng thì không thể coi là đã thấu suốt nguyện vọng của toàn thể người dân.
売り上げの数字が一時的に伸びたとしても、顧客満足度が向上したことにはならない。
Dẫu cho số liệu doanh số có tăng trưởng tạm thời, điều đó cũng không đồng nghĩa với việc mức độ hài lòng của khách hàng đã tăng.
表面上の謝罪の言葉を述べたからといって、被害者に誠意が伝わったことにはならない。
Chỉ nói những lời xin lỗi ngoài mặt thì chưa thể xem là đã truyền tải trọn vẹn sự chân thành tới nạn nhân.
形式的な研修を一度受けさせただけで、新入社員の育成が完了したことにはならない。
Mới chỉ cho tham gia một khóa đào tạo hình thức thì không có nghĩa là quá trình bồi dưỡng nhân viên mới đã hoàn tất.
Luyện mẫu ことにはならない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ことにはならない nghĩa là gì?
chỉ vì… không có nghĩa là ~ Dùng để bác bỏ nhận định hoặc suy diễn phiến diện rằng điều kiện vế trước chưa thể coi là lý do đầy đủ để đi đến kết luận ở vế sau ("không có nghĩa là... / không thể xem như là..."). Thường đi sau các mẫu '〜からといって' hay '〜としても' để nhấn mạnh rằng cần nhiều yếu tố thực chất hơn nữa.
Cách dùng ことにはならない như thế nào?
Vた / 普通形 + からといって + 〜ことにはならない.
ことにはならない thuộc cấp độ JLPT nào?
ことにはならない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 28/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).