ことだから
vì; vì ~
Cách dùng
- N + のことだから
Lưu ý: Chỉ dùng cho người mà mình nắm rõ tính cách: 真面目な田中さんのことだから (vì anh Tanaka rất nghiêm túc nên...). Vế sau thường kết thúc bằng だろう, はずだ, に違いない.
Giải thích
Dùng khi người nói dựa trên sự thấu hiểu sâu sắc về tính cách, tác phong hoặc thói quen thường nhật của một người cụ thể để đưa ra phán đoán chắc chắn rằng người đó nhất định sẽ hành xử như vậy ("vốn tính... nên chắc chắn là... / vì là người như... nên ắt hẳn..."). Chỉ áp dụng cho người mà mình biết rõ tính nết.
Ví dụ
責任感の強い佐藤課長のことだから、トラブルが発生しても迅速に対処するはずだ。
Vốn là người có tinh thần trách nhiệm cao như tổ trưởng Sato, ngay cả khi xảy ra sự cố anh ấy chắc chắn cũng sẽ xử lý nhanh gọn.
几帳面な田中さんのことだから、提出書類の準備にも抜かりはないだろう。
Với tính cách cẩn thận chu đáo của anh Tanaka, hồ sơ nộp lên nhất định sẽ không có bất kỳ sơ suất nào.
時間に正確な鈴木さんのことだから、待ち合わせの10分前には到着しているはずだ。
Vốn là người chuẩn chỉ giờ giấc như chị Suzuki, chắc chắn chị ấy đã có mặt trước giờ hẹn 10 phút rồi.
好奇心旺盛な子供たちのことだから、新しい科学館の展示に大喜びするに違いない。
Vốn là những đứa trẻ hiếu động tò mò, lũ trẻ chắc chắn sẽ vô cùng hào hứng với các triển lãm khoa học mới.
努力家の高橋さんのことだから、今回の難関資格試験にも見事に合格するだろう。
Với con người nỗ lực bền bỉ như chị Takahashi, ắt hẳn chị ấy cũng sẽ thi đỗ xuất sắc kỳ thi chứng chỉ khó nhằn này.
Luyện mẫu ことだから với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ことだから nghĩa là gì?
vì; vì ~ Dùng khi người nói dựa trên sự thấu hiểu sâu sắc về tính cách, tác phong hoặc thói quen thường nhật của một người cụ thể để đưa ra phán đoán chắc chắn rằng người đó nhất định sẽ hành xử như vậy ("vốn tính... nên chắc chắn là... / vì là người như... nên ắt hẳn..."). Chỉ áp dụng cho người mà mình biết rõ tính nết.
Cách dùng ことだから như thế nào?
N + のことだから.
ことだから thuộc cấp độ JLPT nào?
ことだから là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 25/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).