抜きにして / 抜きで
bỏ qua; không tính; không kể đến
Cách dùng
- Noun + を抜きにして / 抜きで(は)
Lưu ý: Thể hiện cả 2 ý: bỏ qua chuyện xã giao hình thức và khẳng định nhân tố không thể thiếu.
Giải thích
① Gạt bỏ các yếu tố rườm rà, xã giao sang một bên để đi thẳng vào trọng tâm ("bỏ qua...", "không tính..."). ② Đi với thể phủ định để ca ngợi một nhân tố là tối quan trọng: "nếu không có... thì không thể nào có được...".
Ví dụ
形式的な前置きは抜きにして、今回の不祥事に関する事実関係から伺いたい。
Bỏ qua những lời rào đón mang tính hình thức, chúng tôi muốn nghe trực tiếp về các tình tiết thực tế liên quan đến vụ bê bối lần này.
お世辞抜きで、今回のプレゼンテーションは社内歴代でも最高峰の完成度だ。
Không hề nịnh nọt chút nào, bài thuyết trình lần này đạt độ hoàn thiện cao nhất trong lịch sử toàn thể công ty từ trước đến nay.
現場で献身的に支えてくれたボランティアの存在を抜きにして、成功は語れない。
Nếu không có sự hiện diện của những tình nguyện viên đã tận tâm tương trợ tại hiện trường, thì không thể nào có được thành công hôm nay.
冗談抜きで、このまま少子高齢化が進めば地方の公共交通は維持できなくなる。
Không nói đùa đâu, nếu tình trạng già hóa và suy giảm dân số cứ tiếp diễn thế này, mạng lưới giao thông công cộng địa phương sẽ không thể duy trì được nữa.
創業者の並外れた先見の明を抜きにしては、わが社の飛躍的な成長は語れない。
Nếu không kể đến tầm nhìn xa trông rộng phi thường của người sáng lập, thì không thể giải thích được sự tăng trưởng nhảy vọt của công ty chúng ta.
Luyện mẫu 抜きにして / 抜きで với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
抜きにして / 抜きで nghĩa là gì?
bỏ qua; không tính; không kể đến ① Gạt bỏ các yếu tố rườm rà, xã giao sang một bên để đi thẳng vào trọng tâm ("bỏ qua...", "không tính..."). ② Đi với thể phủ định để ca ngợi một nhân tố là tối quan trọng: "nếu không có... thì không thể nào có được...".
Cách dùng 抜きにして / 抜きで như thế nào?
Noun + を抜きにして / 抜きで(は).
抜きにして / 抜きで thuộc cấp độ JLPT nào?
抜きにして / 抜きで là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 186/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).