Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 9

かと思ったら

vừa mới; ngay khi; chưa kịp...đã

Cách dùng

  • Vた + かと思ったら / かと思うと / かと思えば

Lưu ý: Chỉ dùng cho ngôi thứ ba hoặc hiện tượng tự nhiên, không dùng cho hành vi chủ động của bản thân ở tương lai: 泣いたかと思ったらもう笑っている (vừa mới khóc đấy mà thoắt cái đã cười ngay).

Giải thích

Diễn tả hai hành động hoặc sự biến chuyển diễn ra nối tiếp nhau gần như ngay tức khắc, thoắt cái đã chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác khiến người nói cảm thấy bất ngờ ngạc nhiên ("vừa mới... thoắt cái đã... / vừa ngỡ là... thì ngay lập tức..."). Không dùng để miêu tả hành vi có chủ ý của chính người nói.

Ví dụ

  1. 青空あおぞらが広ひろがっていたかと思おったら、急きゅうに激はげしい雷雨らいうが降ふり出だした。

    Bầu trời vừa mới trong xanh quang đãng thoắt cái đã bất ngờ đổ mưa dông sấm sét dữ dội.

  2. 新入しんにゅう社員しゃいんの佐藤さとうさんは出社しゅっしゃしたかと思おったら、すぐに外回そとまわりへと出でかけていった。

    Anh Sato nhân viên mới vừa thấy bước chân vào công ty thoắt cái đã lại tức tốc chạy ra ngoài gặp khách hàng.

  3. 赤あかん坊ぼうはすやすや眠ねむっていたかと思おうと、突然とつぜん大声おおごえで泣なき叫さけび始はじめた。

    Đứa bé sơ sinh vừa mới ngủ say sưa ngoan ngoãn thoắt cái đã òa lên khóc toáng thất thanh.

  4. ようやく寒さむさが和やわらいだかと思おったら、翌日よくじつには真冬まふゆの寒さむさに逆戻ぎゃくもどりした。

    Vừa mới thấy tiết trời ấm áp dịu đi đôi chút thì sang ngày hôm sau cái rét buốt giá giữa đông đã ùa về trở lại.

  5. 鈴すずの音おとが遠とおくで聞きこえたかと思おえば、もう玄関げんかんの前まえに配達員はいたついんが立たっていた。

    Vừa mới nghe thấy tiếng chuông thoang thoảng đằng xa, quay đi ngoảnh lại đã thấy anh giao hàng đứng sừng sững trước cửa.

Luyện mẫu かと思ったら với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

かと思ったら nghĩa là gì?

vừa mới; ngay khi; chưa kịp...đã Diễn tả hai hành động hoặc sự biến chuyển diễn ra nối tiếp nhau gần như ngay tức khắc, thoắt cái đã chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác khiến người nói cảm thấy bất ngờ ngạc nhiên ("vừa mới... thoắt cái đã... / vừa ngỡ là... thì ngay lập tức..."). Không dùng để miêu tả hành vi có chủ ý của chính người nói.

Cách dùng かと思ったら như thế nào?

Vた + かと思ったら / かと思うと / かと思えば.

かと思ったら thuộc cấp độ JLPT nào?

かと思ったら là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 9/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).