からこそ
chính xác là vì ~
Cách dùng
- 普通形 (Naだ / Nだ) + からこそ
Lưu ý: Chỉ dùng để nhấn mạnh lý do tích cực hoặc hành vi có chủ đích cao đẹp: 好きだからこそ (chính vì yêu thích nên mới...). Không dùng cho nguyên nhân tiêu cực ngẫu nhiên.
Giải thích
Dùng để nhấn mạnh lý do cốt lõi, duy nhất và đích thực để giải thích cho một kết quả hoặc hành động mang tính tích cực ở vế sau ("chính vì... nên mới... / cốt là do..."). Tuyệt đối không dùng mẫu này cho các nguyên nhân tiêu cực ngẫu nhiên thuần túy như thời tiết xấu hay tai nạn rủi ro.
Ví dụ
失敗を恐れず挑戦し続けたからこそ、今日の大きな成功を掴み取れたのだ。
Chính nhờ không sợ thất bại và bền bỉ dấn thân, chúng ta hôm nay mới có thể gặt hái được thắng lợi to lớn này.
互いの能力を信頼し合っているからこそ、重要な業務を任せられるのだ。
Chính vì đôi bên tin tưởng tuyệt đối vào năng lực của nhau, chúng tôi mới an tâm giao phó nghiệp vụ trọng yếu.
苦しい時期を共に支え合ってきた仲間だからこそ、本音で語り合える。
Chính vì là những người đồng đội từng kề vai sát cánh qua cơn hoạn nạn, chúng tôi mới có thể trải lòng bộc bạch.
厳しい品質管理を徹底しているからこそ、世界中のお客様に選ばれている。
Chính nhờ triệt để thực thi kiểm soát chất lượng khắt khe, sản phẩm của công ty mới được đông đảo khách hàng toàn cầu chọn lựa.
健康の尊さを身をもって知ったからこそ、毎日の運動を欠かさない。
Chính vì đã tự mình thấu hiểu sự quý giá của sức khỏe, tôi không bao giờ lơ là việc rèn luyện thể chất mỗi ngày.
Luyện mẫu からこそ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
からこそ nghĩa là gì?
chính xác là vì ~ Dùng để nhấn mạnh lý do cốt lõi, duy nhất và đích thực để giải thích cho một kết quả hoặc hành động mang tính tích cực ở vế sau ("chính vì... nên mới... / cốt là do..."). Tuyệt đối không dùng mẫu này cho các nguyên nhân tiêu cực ngẫu nhiên thuần túy như thời tiết xấu hay tai nạn rủi ro.
Cách dùng からこそ như thế nào?
普通形 (Naだ / Nだ) + からこそ.
からこそ thuộc cấp độ JLPT nào?
からこそ là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 13/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).