かねる
không thể; khó có thể; kiêm
Cách dùng
- Vます (bỏ ます) + かねる / かねます
Lưu ý: Dù câu không có 'ない' nhưng mang nghĩa phủ định hoàn toàn: 応じかねます (không thể đáp ứng), 承知しかねます (không thể tán đồng). Dùng để từ chối khéo léo.
Giải thích
Đi sau thân động từ để từ chối hoặc bày tỏ sự bất khả thi một cách khéo léo, lịch sự vì vướng quy định, nghĩa vụ, lý do tâm lý hoặc lập trường công việc ("khó lòng mà... / không thể nào..."). Về mặt cấu trúc ngữ pháp tuy ở dạng khẳng định nhưng mang ý nghĩa từ chối dứt khoát trong giao tiếp công sở và dịch vụ.
Ví dụ
申し訳ございませんが、規定により購入後の返品はお受けいたしかねます。
Vô cùng xin lỗi quý khách, theo quy định chúng tôi khó lòng tiếp nhận việc trả lại hàng sau khi đã mua.
個人のプライバシーに関わるご質問には、当窓口ではお答えいたしかねます。
Những câu hỏi liên quan đến quyền riêng tư cá nhân thì quầy hỗ trợ của chúng tôi xin phép không thể giải đáp.
現段階では証拠が不十分なため、どちらの主張が正しいか判断しかねる。
Ở giai đoạn hiện tại do chứng cứ chưa đầy đủ nên chúng tôi khó lòng phán xét lập luận của bên nào là chính xác.
そのような無茶なご要望には、担当者としても賛同いたしかねます。
Đối với những yêu cầu vô lý nhường ấy, trên cương vị người phụ trách tôi cũng khó lòng tán thành được.
内部の機密事項につきましては、外部の方には公表いたしかねます。
Liên quan đến các vấn đề cơ mật nội bộ, chúng tôi không thể công khai tiết lộ cho người bên ngoài.
Luyện mẫu かねる với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
かねる nghĩa là gì?
không thể; khó có thể; kiêm Đi sau thân động từ để từ chối hoặc bày tỏ sự bất khả thi một cách khéo léo, lịch sự vì vướng quy định, nghĩa vụ, lý do tâm lý hoặc lập trường công việc ("khó lòng mà... / không thể nào..."). Về mặt cấu trúc ngữ pháp tuy ở dạng khẳng định nhưng mang ý nghĩa từ chối dứt khoát trong giao tiếp công sở và dịch vụ.
Cách dùng かねる như thế nào?
Vます (bỏ ます) + かねる / かねます.
かねる thuộc cấp độ JLPT nào?
かねる là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 11/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).