Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 170

上

trên phương diện; về mặt; vì

Cách dùng

  • Noun + 上 (じょう)

Lưu ý: Danh từ đứng trước thường là danh từ Hán Nhật chỉ phạm trù (法律, 教育, 健康, 歴史, 職務, 立場).

Giải thích

Hậu tố ghép sau danh từ Hán Nhật mang nghĩa "xét về mặt... / trên phương diện... / vì lý do...". Thường đi với: 法律上 (về mặt pháp lý), 健康上 (về sức khỏe), 立場上 (trên cương vị), 都合上 (vì lý do tiện lợi).

Ví dụ

  1. 形式的けいしきてきな手続てつづきの不備ふびであり、法律上ほうりつじょうは何なんら重大じゅうだいな問題もんだいは生しょうじない。

    Đây chỉ là thiếu sót về thủ tục mang tính hình thức, chứ xét về mặt pháp luật thì chẳng nảy sinh bất cứ vấn đề nghiêm trọng nào.

  2. 高齢者こうれいしゃの健康上けんこうじょうの配慮はいりょから、猛暑日もうしょびの屋外おくがい運動うんどうは原則げんそくとして禁止きんしされた。

    Xuất phát từ sự quan tâm về mặt sức khỏe cho người cao tuổi, việc tập thể dục ngoài trời vào những ngày nắng nóng gay gắt về nguyên tắc đã bị nghiêm cấm.

  3. 職務上しょくむじょうの守秘しゅひ義務ぎむがあるため、顧客こきゃくの個人こじん情報じょうほうを第三者だいさんしゃに開示かいじできない。

    Do nghĩa vụ bảo mật thông tin trên phương diện chức trách, chúng tôi không thể tiết lộ thông tin cá nhân của khách hàng cho bên thứ ba.

  4. 組織そしきの長ちょうという立場上たちばじょう、軽率けいそつな発言はつげんで周囲しゅういを混乱こんらんさせるわけにはいかない。

    Trên cương vị là người đứng đầu tổ chức, người ta không thể phát ngôn khinh suất làm xáo động những người xung quanh.

  5. 業務ぎょうむの都合上つごうじょう、本日ほんじつの定例ていれいミーティングは明日あすの午前ごぜんに変更へんこういたします。

    Vì lý do thu xếp công việc, cuộc họp định kỳ hôm nay xin được chuyển sang sáng ngày mai.

Luyện mẫu 上 với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

上 nghĩa là gì?

trên phương diện; về mặt; vì Hậu tố ghép sau danh từ Hán Nhật mang nghĩa "xét về mặt... / trên phương diện... / vì lý do...". Thường đi với: 法律上 (về mặt pháp lý), 健康上 (về sức khỏe), 立場上 (trên cương vị), 都合上 (vì lý do tiện lợi).

Cách dùng 上 như thế nào?

Noun + 上 (じょう).

上 thuộc cấp độ JLPT nào?

上 là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 170/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).