上
trên phương diện; về mặt; vì
Cách dùng
- Noun + 上 (じょう)
Lưu ý: Danh từ đứng trước thường là danh từ Hán Nhật chỉ phạm trù (法律, 教育, 健康, 歴史, 職務, 立場).
Giải thích
Hậu tố ghép sau danh từ Hán Nhật mang nghĩa "xét về mặt... / trên phương diện... / vì lý do...". Thường đi với: 法律上 (về mặt pháp lý), 健康上 (về sức khỏe), 立場上 (trên cương vị), 都合上 (vì lý do tiện lợi).
Ví dụ
形式的な手続きの不備であり、法律上は何ら重大な問題は生じない。
Đây chỉ là thiếu sót về thủ tục mang tính hình thức, chứ xét về mặt pháp luật thì chẳng nảy sinh bất cứ vấn đề nghiêm trọng nào.
高齢者の健康上の配慮から、猛暑日の屋外運動は原則として禁止された。
Xuất phát từ sự quan tâm về mặt sức khỏe cho người cao tuổi, việc tập thể dục ngoài trời vào những ngày nắng nóng gay gắt về nguyên tắc đã bị nghiêm cấm.
職務上の守秘義務があるため、顧客の個人情報を第三者に開示できない。
Do nghĩa vụ bảo mật thông tin trên phương diện chức trách, chúng tôi không thể tiết lộ thông tin cá nhân của khách hàng cho bên thứ ba.
組織の長という立場上、軽率な発言で周囲を混乱させるわけにはいかない。
Trên cương vị là người đứng đầu tổ chức, người ta không thể phát ngôn khinh suất làm xáo động những người xung quanh.
業務の都合上、本日の定例ミーティングは明日の午前に変更いたします。
Vì lý do thu xếp công việc, cuộc họp định kỳ hôm nay xin được chuyển sang sáng ngày mai.
Luyện mẫu 上 với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
上 nghĩa là gì?
trên phương diện; về mặt; vì Hậu tố ghép sau danh từ Hán Nhật mang nghĩa "xét về mặt... / trên phương diện... / vì lý do...". Thường đi với: 法律上 (về mặt pháp lý), 健康上 (về sức khỏe), 立場上 (trên cương vị), 都合上 (vì lý do tiện lợi).
Cách dùng 上 như thế nào?
Noun + 上 (じょう).
上 thuộc cấp độ JLPT nào?
上 là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 170/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).