Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 169

上は

đã...thì phải; kể từ khi; vì đã

Cách dùng

  • Verb (dictionary form) + 上は
  • Verb (た form) + 上は

Lưu ý: Cùng nghĩa với 以上は, nhưng 上は mang sắc thái văn viết trang trọng và quyết tâm dứt khoát hơn.

Giải thích

Diễn tả ý "một khi đã... thì phải / thì nhất định sẽ...", dựa trên một tiền đề, quyết định hay cương vị đã được xác lập, đòi hỏi tinh thần trách nhiệm và quyết tâm cao độ. Vế sau là べきだ, つもりだ, ねばならない.

Ví dụ

  1. プロジェクトの統括とうかつ責任者せきにんしゃを引ひき受うけた上うえは、最後さいごまでやり遂とげる覚悟かくごだ。

    Một khi đã đứng ra nhận trọng trách tổng phụ trách dự án, tôi đã chuẩn bị sẵn tinh thần theo đuổi đến cùng.

  2. 全社員ぜんしゃいんの前まえで公約こうやくを発表はっぴょうした上うえは、何なんとしても売上うりあげ目標もくひょうを達成たっせいせねばならない。

    Một khi đã công bố cam kết trước toàn thể nhân viên, thì bằng mọi giá chúng ta phải đạt cho được chỉ tiêu doanh số.

  3. 契約書けいやくしょに署名しょめい捺印なついんを交かわした上うえは、条項じょうこうの一切いっさいを誠実せいじつに遵守じゅんしゅすべきである。

    Một khi đôi bên đã ký tên đóng dấu vào văn bản hợp đồng, thì cần phải nghiêm túc tuân thủ toàn bộ mọi điều khoản.

  4. 国家こっか試験しけんを受験じゅけんすると決意けついした上うえは、毎日まいにちの勉強べんきょうを怠おこたるわけにはいかない。

    Một khi đã hạ quyết tâm ứng thí kỳ thi quốc gia, thì tuyệt đối không thể lơ là việc ôn luyện mỗi ngày.

  5. 大規模だいきぼな資金しきん援助えんじょを仰あおいだ上うえは、確たしかな研究けんきゅう成果せいかを出だして社会しゃかいに還元かんげんしたい。

    Một khi đã thỉnh cầu nguồn tài trợ tài chính quy mô lớn, chúng tôi muốn tạo ra kết quả nghiên cứu xác thực để cống hiến lại cho xã hội.

Luyện mẫu 上は với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

上は nghĩa là gì?

đã...thì phải; kể từ khi; vì đã Diễn tả ý "một khi đã... thì phải / thì nhất định sẽ...", dựa trên một tiền đề, quyết định hay cương vị đã được xác lập, đòi hỏi tinh thần trách nhiệm và quyết tâm cao độ. Vế sau là べきだ, つもりだ, ねばならない.

Cách dùng 上は như thế nào?

Verb (dictionary form) + 上は; Verb (た form) + 上は.

上は thuộc cấp độ JLPT nào?

上は là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 169/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).