上は
đã...thì phải; kể từ khi; vì đã
Cách dùng
- Verb (dictionary form) + 上は
- Verb (た form) + 上は
Lưu ý: Cùng nghĩa với 以上は, nhưng 上は mang sắc thái văn viết trang trọng và quyết tâm dứt khoát hơn.
Giải thích
Diễn tả ý "một khi đã... thì phải / thì nhất định sẽ...", dựa trên một tiền đề, quyết định hay cương vị đã được xác lập, đòi hỏi tinh thần trách nhiệm và quyết tâm cao độ. Vế sau là べきだ, つもりだ, ねばならない.
Ví dụ
プロジェクトの統括責任者を引き受けた上は、最後までやり遂げる覚悟だ。
Một khi đã đứng ra nhận trọng trách tổng phụ trách dự án, tôi đã chuẩn bị sẵn tinh thần theo đuổi đến cùng.
全社員の前で公約を発表した上は、何としても売上目標を達成せねばならない。
Một khi đã công bố cam kết trước toàn thể nhân viên, thì bằng mọi giá chúng ta phải đạt cho được chỉ tiêu doanh số.
契約書に署名捺印を交わした上は、条項の一切を誠実に遵守すべきである。
Một khi đôi bên đã ký tên đóng dấu vào văn bản hợp đồng, thì cần phải nghiêm túc tuân thủ toàn bộ mọi điều khoản.
国家試験を受験すると決意した上は、毎日の勉強を怠るわけにはいかない。
Một khi đã hạ quyết tâm ứng thí kỳ thi quốc gia, thì tuyệt đối không thể lơ là việc ôn luyện mỗi ngày.
大規模な資金援助を仰いだ上は、確かな研究成果を出して社会に還元したい。
Một khi đã thỉnh cầu nguồn tài trợ tài chính quy mô lớn, chúng tôi muốn tạo ra kết quả nghiên cứu xác thực để cống hiến lại cho xã hội.
Luyện mẫu 上は với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
上は nghĩa là gì?
đã...thì phải; kể từ khi; vì đã Diễn tả ý "một khi đã... thì phải / thì nhất định sẽ...", dựa trên một tiền đề, quyết định hay cương vị đã được xác lập, đòi hỏi tinh thần trách nhiệm và quyết tâm cao độ. Vế sau là べきだ, つもりだ, ねばならない.
Cách dùng 上は như thế nào?
Verb (dictionary form) + 上は; Verb (た form) + 上は.
上は thuộc cấp độ JLPT nào?
上は là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 169/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).