Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 3

いきなり

đột ngột; bất ngờ; ngay lập tức

Cách dùng

  • いきなり + V / 句

Lưu ý: Diễn tả hành động diễn ra không theo quy trình thông thường: いきなり本題に入る (đùng cái vào luôn vấn đề), いきなり怒り出す (đột nhiên nổi giận).

Giải thích

Là phó từ biểu thị hành động xảy ra bất thình lình, đường đột mà không có bước chuẩn bị, quá trình chuyển tiếp hay thông báo trước ("bất thình lình / đùng một cái"). Thường mang sắc thái bất ngờ, bối rối hoặc hàm ý thiếu tế nhị, bất lịch sự nếu diễn ra trong giao tiếp ứng xử.

Ví dụ

  1. 会議かいぎが始はじまるとすぐに、部長ぶちょうはいきなり厳きびしい質問しつもんを投なげかけてきた。

    Cuộc họp vừa bắt đầu, trưởng phòng đã bất thình lình dồn dập đưa ra những câu hỏi hóc búa.

  2. 事前じぜんの連絡れんらくもなく、見知みしらぬ会社かいしゃからいきなり営業えいぎょう電話でんわがかかってきた。

    Không hề có liên hệ trước, đùng một cái một công ty lạ hoắc đã gọi điện đến chào mời dịch vụ.

  3. 準備じゅんび体操たいそうをせずにいきなり冷つめたいプールに飛とび込こむのは非常ひじょうに危険きけんです。

    Không khởi động làm nóng người mà nhảy bổ ngay vào hồ bơi lạnh ngắt là điều vô cùng nguy hiểm.

  4. 相手あいての都合つごうも確たしかめずにいきなり本題ほんだいを切きり出だすのは、ビジネスでは失礼しつれいだ。

    Chưa xác nhận đối phương có tiện hay không mà đùng một cái đã đi thẳng vào việc chính là hành vi thất lễ trong kinh doanh.

  5. 静しずまり返かえったオフィスで、パソコンの警報音けいほうおんがいきなり鳴なり響ひびいた。

    Trong văn phòng im ắng như tờ, tiếng chuông cảnh báo máy tính bỗng dưng đùng một cái vang lên inh ỏi.

Luyện mẫu いきなり với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

いきなり nghĩa là gì?

đột ngột; bất ngờ; ngay lập tức Là phó từ biểu thị hành động xảy ra bất thình lình, đường đột mà không có bước chuẩn bị, quá trình chuyển tiếp hay thông báo trước ("bất thình lình / đùng một cái"). Thường mang sắc thái bất ngờ, bối rối hoặc hàm ý thiếu tế nhị, bất lịch sự nếu diễn ra trong giao tiếp ứng xử.

Cách dùng いきなり như thế nào?

いきなり + V / 句.

いきなり thuộc cấp độ JLPT nào?

いきなり là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 3/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).