Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 132

はもとより

tất nhiên; không chỉ...mà còn; đương nhiên

Cách dùng

  • N + はもとより 〜 も / はもちろん 〜 も

Lưu ý: Văn viết trang trọng của はもちろん: 国内はもとより海外でも (trong nước đã đành, ngay cả hải ngoại cũng), 本人はもとより家族も (bản thân đã đành, cả gia đình cũng). Vế sau luôn có も.

Giải thích

Dùng để biểu thị rằng đối tượng thứ nhất là điều hiển nhiên, ai cũng biết; nhưng không chỉ dừng lại ở đó mà ngay cả đối tượng thứ hai vốn xa hơn, bất ngờ hơn cũng nằm chung trong tình trạng đó ("đương nhiên là... mà ngay cả... cũng / không những... mà đến cả..."). Trang trọng hơn '〜はもちろん'.

Ví dụ

  1. この伝統でんとう工芸こうげいの卓越たくえつした技術ぎじゅつは、国内こくないはもとより海外かいがいの美術館びじゅつかんでも高たかく評価ひょうかされている。

    Kỹ nghệ trác tuyệt của làng nghề truyền thống này trong nước đánh giá cao là lẽ đương nhiên, mà ngay cả các bảo tàng quốc tế cũng ca ngợi.

  2. 突然とつぜんの事業じぎょう停止ていしは、会社かいしゃの経営陣けいえいじんはもとより現場げんばの従業員じゅうぎょういんや取引先とりひきさきにも深刻しんこくな打撃だげきを与あたえた。

    Việc đình chỉ kinh doanh đột ngột đã giáng đòn nặng nề tới ban lãnh đạo là chuyện tất yếu, mà cả người lao động và đối tác cũng điêu đứng.

  3. 新製品しんせいひんの開発かいはつには、技術力ぎじゅつりょくはもとより徹底てっていした市場しじょう調査ちょうさとマーケティング戦略せんりゃくが不可欠ふかけつだ。

    Trong việc phát triển sản phẩm mới, năng lực công nghệ là điều tất yếu, nhưng nghiên cứu thị trường triệt để và chiến lược tiếp thị cũng không thể thiếu.

  4. 大震災だいしんさいの被害ひがいは建物たてものの損壊そんかいはもとより、地域ちいきコミュニティの分断ぶんだんという深ふかい傷跡きずあとを残のこした。

    Thiệt hại của trận đại địa chấn phá hủy nhà cửa là đương nhiên, nhưng còn để lại vết thương sâu hoắm là làm chia rẽ cộng đồng địa phương.

  5. 地域ちいきの清掃せいそう活動かつどうには、近隣きんりんの住民じゅうみんはもとより地元じもとの小中学生しょうちゅうがくせいも大勢おおぜい参加さんかして汗あせを流ながした。

    Tham gia buổi dọn dẹp vệ sinh khu phố, bà con lối xóm có mặt là đương nhiên, mà đông đảo học sinh địa phương cũng hăng say góp sức.

Luyện mẫu はもとより với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

はもとより nghĩa là gì?

tất nhiên; không chỉ...mà còn; đương nhiên Dùng để biểu thị rằng đối tượng thứ nhất là điều hiển nhiên, ai cũng biết; nhưng không chỉ dừng lại ở đó mà ngay cả đối tượng thứ hai vốn xa hơn, bất ngờ hơn cũng nằm chung trong tình trạng đó ("đương nhiên là... mà ngay cả... cũng / không những... mà đến cả..."). Trang trọng hơn '〜はもちろん'.

Cách dùng はもとより như thế nào?

N + はもとより 〜 も / はもちろん 〜 も.

はもとより thuộc cấp độ JLPT nào?

はもとより là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 132/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).