はもとより
tất nhiên; không chỉ...mà còn; đương nhiên
Cách dùng
- N + はもとより 〜 も / はもちろん 〜 も
Lưu ý: Văn viết trang trọng của はもちろん: 国内はもとより海外でも (trong nước đã đành, ngay cả hải ngoại cũng), 本人はもとより家族も (bản thân đã đành, cả gia đình cũng). Vế sau luôn có も.
Giải thích
Dùng để biểu thị rằng đối tượng thứ nhất là điều hiển nhiên, ai cũng biết; nhưng không chỉ dừng lại ở đó mà ngay cả đối tượng thứ hai vốn xa hơn, bất ngờ hơn cũng nằm chung trong tình trạng đó ("đương nhiên là... mà ngay cả... cũng / không những... mà đến cả..."). Trang trọng hơn '〜はもちろん'.
Ví dụ
この伝統工芸の卓越した技術は、国内はもとより海外の美術館でも高く評価されている。
Kỹ nghệ trác tuyệt của làng nghề truyền thống này trong nước đánh giá cao là lẽ đương nhiên, mà ngay cả các bảo tàng quốc tế cũng ca ngợi.
突然の事業停止は、会社の経営陣はもとより現場の従業員や取引先にも深刻な打撃を与えた。
Việc đình chỉ kinh doanh đột ngột đã giáng đòn nặng nề tới ban lãnh đạo là chuyện tất yếu, mà cả người lao động và đối tác cũng điêu đứng.
新製品の開発には、技術力はもとより徹底した市場調査とマーケティング戦略が不可欠だ。
Trong việc phát triển sản phẩm mới, năng lực công nghệ là điều tất yếu, nhưng nghiên cứu thị trường triệt để và chiến lược tiếp thị cũng không thể thiếu.
大震災の被害は建物の損壊はもとより、地域コミュニティの分断という深い傷跡を残した。
Thiệt hại của trận đại địa chấn phá hủy nhà cửa là đương nhiên, nhưng còn để lại vết thương sâu hoắm là làm chia rẽ cộng đồng địa phương.
地域の清掃活動には、近隣の住民はもとより地元の小中学生も大勢参加して汗を流した。
Tham gia buổi dọn dẹp vệ sinh khu phố, bà con lối xóm có mặt là đương nhiên, mà đông đảo học sinh địa phương cũng hăng say góp sức.
Luyện mẫu はもとより với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
はもとより nghĩa là gì?
tất nhiên; không chỉ...mà còn; đương nhiên Dùng để biểu thị rằng đối tượng thứ nhất là điều hiển nhiên, ai cũng biết; nhưng không chỉ dừng lại ở đó mà ngay cả đối tượng thứ hai vốn xa hơn, bất ngờ hơn cũng nằm chung trong tình trạng đó ("đương nhiên là... mà ngay cả... cũng / không những... mà đến cả..."). Trang trọng hơn '〜はもちろん'.
Cách dùng はもとより như thế nào?
N + はもとより 〜 も / はもちろん 〜 も.
はもとより thuộc cấp độ JLPT nào?
はもとより là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 132/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).