ばかりか
không chỉ...mà còn; hơn nữa
Cách dùng
- N / 普通形 (Naな/である) + ばかりか (〜も)
Lưu ý: Tính cộng dồn cùng chiều: 感謝されたばかりか謝礼金までいただいた (không chỉ cảm ơn mà còn thưởng tiền), 謝らないばかりか逆ギレされた (không xin lỗi mà còn nổi khùng ngược lại). Vế sau thường có も hoặc まで.
Giải thích
Diễn tả rằng sự việc không chỉ dừng lại ở mức độ hoặc quy mô vế trước, mà còn phát sinh thêm những điều vượt xa hơn thế ở vế sau ("không chỉ dừng lại ở... mà đến cả... cũng"). Hai vế thường cùng chiều cực: hoặc cùng tốt đẹp ngoài mong đợi, hoặc cùng tồi tệ chồng chất.
Ví dụ
あの誠実な店主は代金をまけてくれたばかりか、新鮮な野菜のおまけまで持たせてくれた。
Bác chủ quán đôn hậu ấy không chỉ bớt tiền mua hàng cho tôi, mà còn hào phóng tặng thêm cả mớ rau tươi đem về.
その無責任な同僚は自分のミスを認めないばかりか、他人に責任をなすりつけようとした。
Người đồng nghiệp vô trách nhiệm đó không chỉ không nhận sai, mà còn trơ trẽn tìm cách đổ vấy trách nhiệm lên đầu người khác.
新型の省エネ家電は電気代を大幅に抑えるばかりか、操作の手間も格段に省ける。
Dòng thiết bị gia dụng tiết kiệm năng lượng kiểu mới không chỉ cắt giảm mạnh tiền điện, mà còn tinh giản vượt bậc thao tác vận hành.
台風の影響で電車が運休したばかりか、沿線の道路も冠水して陸の孤島と化した。
Do ảnh hưởng bão, tàu điện không chỉ ngừng chạy mà đường sá dọc tuyến cũng bị ngập sâu, biến nơi đây thành ốc đảo cô lập.
木村さんの書いた論文は国内学会で表彰されたばかりか、国際的な専門誌にも掲載された。
Bài báo nghiên cứu do anh Kimura viết không chỉ được trao giải tại hội nghị khoa học trong nước, mà còn được đăng trên tạp chí chuyên ngành quốc tế.
Luyện mẫu ばかりか với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ばかりか nghĩa là gì?
không chỉ...mà còn; hơn nữa Diễn tả rằng sự việc không chỉ dừng lại ở mức độ hoặc quy mô vế trước, mà còn phát sinh thêm những điều vượt xa hơn thế ở vế sau ("không chỉ dừng lại ở... mà đến cả... cũng"). Hai vế thường cùng chiều cực: hoặc cùng tốt đẹp ngoài mong đợi, hoặc cùng tồi tệ chồng chất.
Cách dùng ばかりか như thế nào?
N / 普通形 (Naな/である) + ばかりか (〜も).
ばかりか thuộc cấp độ JLPT nào?
ばかりか là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 133/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).