Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 192

甲斐がある

đáng; xứng đáng; có ích

Cách dùng

  • Verb (た形) / Noun + の + 甲斐がある(甲斐があって / 甲斐があった)

Lưu ý: Chỉ dùng cho kết quả tốt, tích cực mang lại niềm vui hoặc đền đáp xứng đáng (không dùng cho kết quả tiêu cực).

Giải thích

Diễn tả sự bõ công, xứng đáng với thời gian, công sức và tâm huyết đã bỏ ra ("thật bõ công...", "xứng đáng với..."). Thường dùng khi đạt kết quả mỹ mãn sau chuỗi ngày nỗ lực gian khổ.

Ví dụ

  1. 一年間いちねんかん必死ひっしに猛勉強もうべんきょうを続つづけた甲斐かいがあって、難関なんかんの国家こっか試験しけんに見事みごと合格ごうかくできた。

    Thật bõ công miệt mài học tập hết mình suốt một năm trời, tôi đã xuất sắc vượt qua kỳ thi quốc gia đầy cam go.

  2. 連日れんじつの残業ざんぎょうに耐たえて開発かいはつに取とり組くんだ甲斐かいがあり、画期的かっきてきな新製品しんせいひんが完成かんせいした。

    Rất bõ công thức khuya làm thêm nhiều ngày liền để nghiên cứu phát triển, dòng sản phẩm mới mang tính đột phá đã hoàn thành.

  3. 朝あさ早はやくから長蛇ちょうだの列れつに並ならんだ甲斐かいがあり、念願ねんがんの限定げんてい記念品きねんひんを手てに入いれられた。

    Thật bõ công xếp hàng dài dằng dặc từ sáng tinh mơ, tôi đã săn được món quà lưu niệm phiên bản giới hạn hằng mong ước.

  4. 住民じゅうみんが力ちからを合あわせて緑化りょくか活動かつどうを続つづけた甲斐かいがあって、美うつくしい街並まちなみが蘇よみがえった。

    Rất bõ công người dân chung sức duy trì phong trào trồng cây xanh, cảnh quan tươi đẹp của khu phố đã được hồi sinh.

  5. 厳きびしい指導しどうに耐たえて技術ぎじゅつを磨みがいた甲斐かいがあると感かんじられる、最高さいこうの瞬間しゅんかんだった。

    Đó là khoảnh khắc tuyệt vời nhất khi người ta cảm thấy công sức rèn luyện tay nghề dưới sự chỉ bảo nghiêm khắc thật xứng đáng.

Luyện mẫu 甲斐がある với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

甲斐がある nghĩa là gì?

đáng; xứng đáng; có ích Diễn tả sự bõ công, xứng đáng với thời gian, công sức và tâm huyết đã bỏ ra ("thật bõ công...", "xứng đáng với..."). Thường dùng khi đạt kết quả mỹ mãn sau chuỗi ngày nỗ lực gian khổ.

Cách dùng 甲斐がある như thế nào?

Verb (た形) / Noun + の + 甲斐がある(甲斐があって / 甲斐があった).

甲斐がある thuộc cấp độ JLPT nào?

甲斐がある là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 192/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).