どうせ
dù sao thì; tóm lại; cuối cùng thì cũng
Cách dùng
- どうせ + Clause
Lưu ý: Mang sắc thái buông xuôi, buông thấu, tiêu cực hoặc chấp nhận thực tế đã an bài.
Giải thích
Phó từ khẩu ngữ mang nghĩa "đằng nào thì cũng..., dẫu sao thì rốt cuộc cũng...". Diễn tả thái độ buông xuôi, bất cần hoặc cam chịu thực tế rằng kết quả xấu đã an bài, dù có cố gắng xoay sở thế nào đi nữa thì cũng chẳng thay đổi được cục diện. Thường đi với mệnh đề mang kết quả tiêu cực hoặc chấp nhận sự thật.
Ví dụ
どうせ雨で中止になるのだから、わざわざ遠くまで出かける必要はない。
Đằng nào thì cũng bị hủy do trời mưa, nên chẳng việc gì phải cất công lặn lội đi xa như thế.
どうせ努力しても認められないのなら、これ以上無理して働く気にはなれない。
Đằng nào thì dẫu có nỗ lực cũng chẳng được công nhận, nên tôi không còn tâm trí đâu để tiếp tục làm việc quá sức nữa.
どうせ捨てるつもりだった古い机なら、解体して日曜大工の木材に再利用しよう。
Đằng nào cũng là chiếc bàn cũ định vứt đi, chi bằng tháo dỡ ra để tái sử dụng làm gỗ cho việc sửa sang nhà cửa cuối tuần.
どうせ一度きりの短い人生なのだから、悔いの残らないよう果敢に挑戦したい。
Đằng nào đời người cũng chỉ có một lần ngắn ngủi, tôi muốn dũng cảm đón nhận thử thách để không phải hối tiếc.
締め切りまであと三十分しかないのだから、どうせ今から焦っても間に合わない。
Hạn chót chỉ còn vỏn vẹn ba mươi phút nữa, nên đằng nào bây giờ có cuống cuồng lên cũng chẳng kịp.
Luyện mẫu どうせ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
どうせ nghĩa là gì?
dù sao thì; tóm lại; cuối cùng thì cũng Phó từ khẩu ngữ mang nghĩa "đằng nào thì cũng..., dẫu sao thì rốt cuộc cũng...". Diễn tả thái độ buông xuôi, bất cần hoặc cam chịu thực tế rằng kết quả xấu đã an bài, dù có cố gắng xoay sở thế nào đi nữa thì cũng chẳng thay đổi được cục diện. Thường đi với mệnh đề mang kết quả tiêu cực hoặc chấp nhận sự thật.
Cách dùng どうせ như thế nào?
どうせ + Clause.
どうせ thuộc cấp độ JLPT nào?
どうせ là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 84/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).