どころではない
không phải lúc để; chẳng phải lúc; đâu phải
Cách dùng
- Noun / Verb (辞書形/ている) + どころではない
Lưu ý: Diễn tả sự thiếu thốn về thời gian, tiền bạc hoặc tâm trí khiến việc được đề cập là hoàn toàn bất khả thi lúc này.
Giải thích
Mẫu câu mang nghĩa "không phải là lúc để..., đâu còn tâm trí/thời gian mà...". Diễn tả tình thế cấp bách, bận rộn đến nghẹt thở hoặc kiệt quệ về tài chính, tinh thần khiến bản thân hoàn toàn không thể làm nổi những việc thong dong, nhàn nhã được nhắc đến.
Ví dụ
期末試験が明日に迫っており、映画を見に行くどころではない。
Kỳ thi cuối kỳ đã cận kề vào ngày mai, giờ đâu phải là lúc thảnh thơi đi xem phim.
連日の残業続きで極度の睡眠不足に陥り、趣味に時間を割くどころではない。
Do tăng ca liên miên dẫn đến thiếu ngủ trầm trọng, tôi đâu còn tâm trí hay thời gian để dành cho sở thích cá nhân.
売上が激減して倒産の危機に瀕しており、社員旅行どころではない。
Doanh số sụt giảm nghiêm trọng đẩy công ty vào nguy cơ phá sản, lúc này đâu còn là thời điểm để đi du lịch công ty.
激しい歯痛で食事すら喉を通らず、明日のプレゼンの準備どころではない。
Cơn đau răng dữ dội đến mức nuốt thức ăn cũng không nổi, tôi chẳng thể nào có tâm trí để chuẩn bị cho bài thuyết trình ngày mai.
台風で屋根が吹き飛ばされて雨漏りがひどく、のんびりテレビを見るどころではない。
Mái nhà bị bão cuốn bay khiến nước mưa dột nghiêm trọng, lúc này làm sao có thể thong thả ngồi xem tivi được.
Luyện mẫu どころではない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
どころではない nghĩa là gì?
không phải lúc để; chẳng phải lúc; đâu phải Mẫu câu mang nghĩa "không phải là lúc để..., đâu còn tâm trí/thời gian mà...". Diễn tả tình thế cấp bách, bận rộn đến nghẹt thở hoặc kiệt quệ về tài chính, tinh thần khiến bản thân hoàn toàn không thể làm nổi những việc thong dong, nhàn nhã được nhắc đến.
Cách dùng どころではない như thế nào?
Noun / Verb (辞書形/ている) + どころではない.
どころではない thuộc cấp độ JLPT nào?
どころではない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 87/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).