Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 167

一方で

một mặt; mặt khác; trong khi

Cách dùng

  • Verb / い-Adj / な-Adj (である) / Noun (である) + 一方で

Lưu ý: Tránh dùng おまけに hoặc các phó từ mang nghĩa cộng dồn cùng hướng, vì 一方で thể hiện sự đối lập hoặc hai mặt của đồng xu.

Giải thích

Diễn tả hai mặt tương phản hoặc hai xu hướng đối lập cùng tồn tại song song trong một vấn đề ("một mặt thì..., mặt khác thì..."). Thường dùng để nêu ưu và nhược điểm.

Ví dụ

  1. 都市とし開発かいはつが進すすんで生活せいかつが便利べんりになる一方いっぽうで、豊ゆたかな自然しぜん環境かんきょうが失うしなわれつつある。

    Một mặt quá trình phát triển đô thị tiến triển giúp đời sống tiện nghi hơn, nhưng mặt khác môi trường thiên nhiên trù phú cũng đang dần mất đi.

  2. 業務ぎょうむの電子化でんしかは作業さぎょう効率こうりつを高たかめる一方いっぽうで、個人こじん情報じょうほう漏洩ろうえいのリスクをはらんでいる。

    Việc số hóa nghiệp vụ một mặt nâng cao hiệu suất làm việc, nhưng mặt khác lại tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ thông tin cá nhân.

  3. 厳格げんかくな指導しどうで部下ぶかの規律きりつを正ただす一方いっぽうで、温あたたかい言葉ことばをかけてやる気きを引ひき出だす。

    Một mặt uốn nắn kỷ luật cấp dưới bằng sự chỉ đạo nghiêm khắc, mặt khác lại dành những lời động viên ấm áp để khơi dậy nhiệt huyết.

  4. 観光客かんこうきゃくの急増きゅうぞうは地元じもと経済けいざいを潤うるおす一方いっぽうで、交通こうつう渋滞じゅうたいや騒音そうおんなどの問題もんだいを引ひき起おこす。

    Khách du lịch tăng vọt một mặt giúp thúc đẩy kinh tế địa phương, nhưng mặt khác lại làm nảy sinh nhiều vấn nạn như ùn tắc giao thông và ô nhiễm tiếng ồn.

  5. 新製品しんせいひんの需要じゅようが伸のびて喜よろこばしい一方いっぽうで、製造せいぞうラインの増設ぞうせつに莫大ばくだいな費用ひようがかかる。

    Nhu cầu dòng sản phẩm mới tăng vọt là điều rất đáng mừng, nhưng mặt khác việc mở rộng dây chuyền sản xuất lại tốn kém chi phí khổng lồ.

Luyện mẫu 一方で với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

一方で nghĩa là gì?

một mặt; mặt khác; trong khi Diễn tả hai mặt tương phản hoặc hai xu hướng đối lập cùng tồn tại song song trong một vấn đề ("một mặt thì..., mặt khác thì..."). Thường dùng để nêu ưu và nhược điểm.

Cách dùng 一方で như thế nào?

Verb / い-Adj / な-Adj (である) / Noun (である) + 一方で.

一方で thuộc cấp độ JLPT nào?

一方で là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 167/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).