だけのことはある
no wonder; as expected of; not ... for nothing; not ... with nothing to show for it
Cách dùng
- Verb / Noun / Adjective + だけのことはある
Lưu ý: Dùng trong ngữ cảnh khen ngợi và tán thưởng. Vế sau thể hiện kết quả tốt đẹp xứng đáng với nỗ lực hoặc vị thế.
Giải thích
Mẫu câu mang nghĩa "bõ công, không hổ danh là..., quả xứng đáng với...". Dùng để bày tỏ sự khâm phục, ca ngợi rằng kết quả hoặc thực lực thể hiện ra hoàn toàn tương xứng với nỗ lực, thời gian, tiền bạc hoặc danh tiếng đã có. Tuyệt đối không dùng cho các kết quả tiêu cực hay chê bai.
Ví dụ
毎日五時間の猛練習を重ねてきただけのことはあり、素晴らしい演奏だった。
Thật bõ công luyện tập cật lực năm tiếng mỗi ngày, buổi biểu diễn thật là tuyệt vời.
創業百年の老舗旅館だけあって、料理も細やかな接客もだけのことはある。
Không hổ danh là lữ quán truyền thống trăm năm lập nghiệp, cả ẩm thực lẫn cung cách phục vụ chu đáo đều thực sự xứng tầm.
本場イタリアで修行を積んだだけのことはあって、このパスタの味は格別だ。
Bõ công tu nghiệp tại đất nước Ý chính gốc, hương vị món mì Ý này quả thực đặc biệt thơm ngon.
最新の免震技術を導入しただけのことはあり、激しい揺れでも被害は皆無だった。
Quả bõ công áp dụng công nghệ chống rung chấn tối tân, dù rung lắc dữ dội nhưng hoàn toàn không có thiệt hại nào.
高名な専門医に執刀してもらっただけのことはあり、術後の回復は驚くほど順調だ。
Đúng là được đích thân bác sĩ chuyên khoa lừng danh phẫu thuật, sự hồi phục sau mổ tiến triển thuận lợi đến bất ngờ.
Luyện mẫu だけのことはある với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
だけのことはある nghĩa là gì?
no wonder; as expected of; not ... for nothing; not ... with nothing to show for it Mẫu câu mang nghĩa "bõ công, không hổ danh là..., quả xứng đáng với...". Dùng để bày tỏ sự khâm phục, ca ngợi rằng kết quả hoặc thực lực thể hiện ra hoàn toàn tương xứng với nỗ lực, thời gian, tiền bạc hoặc danh tiếng đã có. Tuyệt đối không dùng cho các kết quả tiêu cực hay chê bai.
Cách dùng だけのことはある như thế nào?
Verb / Noun / Adjective + だけのことはある.
だけのことはある thuộc cấp độ JLPT nào?
だけのことはある là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 46/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).