Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 47

だけは

cố gắng hết sức; làm tất cả có thể

Cách dùng

  • Verb (辞書形) + だけは + Same Verb (た形)

Lưu ý: Thường đi lặp lại cùng một động từ ở thể từ điển và thể quá khứ (VるだけはVた).

Giải thích

Cấu trúc mang nghĩa "làm hết những gì có thể làm / chí ít đã làm xong việc cần làm". Thường xuất hiện dưới dạng cố định "VるだけはVた" để diễn tả rằng bản thân đã dốc hết sức lực thực hiện hành động đó, dù kết quả ra sao thì cũng không còn gì để hối tiếc.

Ví dụ

  1. 試験しけんに向むけて準備じゅんびするだけは準備じゅんびしたので、あとは落おち着ついて本番ほんばんに臨のぞむだけだ。

    Tôi đã chuẩn bị hết mức có thể cho kỳ thi rồi, giờ chỉ còn việc giữ bình tĩnh bước vào phòng thi mà thôi.

  2. 取引先とりひきさきに対たいして主張しゅちょうするだけは主張しゅちょうしたが、要求ようきゅうが通とおるかどうかは依然いぜん不透明ふとうめいだ。

    Chúng tôi đã nêu hết lập trường có thể với đối tác, nhưng liệu yêu cầu có được chấp thuận hay không thì vẫn chưa rõ.

  3. 自分じぶんにできる限かぎりのアドバイスをするだけはしたが、決断けつだんするのは本人次第ほんにんしだいだ。

    Tôi đã đưa ra mọi lời khuyên trong khả năng của mình, nhưng quyết định ra sao là tùy thuộc vào chính bạn ấy.

  4. 警察けいさつに被害ひがいの状況じょうきょうを話はなすだけは話はなしたので、捜査そうさの進展しんてんを静しずかに待まちたい。

    Tôi đã trình bày toàn bộ tình hình thiệt hại cho cảnh sát rồi, giờ chỉ muốn bình tĩnh chờ đợi tiến triển điều tra.

  5. 企画書きかくしょを提出ていしゅつするだけは提出ていしゅつしたのだから、今いまは結果けっかを焦あせらず見守みまもろう。

    Chúng ta đã nộp bản đề xuất đầy đủ hết mức có thể rồi, giờ đừng nôn nóng mà hãy dõi theo kết quả.

Luyện mẫu だけは với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

だけは nghĩa là gì?

cố gắng hết sức; làm tất cả có thể Cấu trúc mang nghĩa "làm hết những gì có thể làm / chí ít đã làm xong việc cần làm". Thường xuất hiện dưới dạng cố định "VるだけはVた" để diễn tả rằng bản thân đã dốc hết sức lực thực hiện hành động đó, dù kết quả ra sao thì cũng không còn gì để hối tiếc.

Cách dùng だけは như thế nào?

Verb (辞書形) + だけは + Same Verb (た形).

だけは thuộc cấp độ JLPT nào?

だけは là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 47/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).