だけは
cố gắng hết sức; làm tất cả có thể
Cách dùng
- Verb (辞書形) + だけは + Same Verb (た形)
Lưu ý: Thường đi lặp lại cùng một động từ ở thể từ điển và thể quá khứ (VるだけはVた).
Giải thích
Cấu trúc mang nghĩa "làm hết những gì có thể làm / chí ít đã làm xong việc cần làm". Thường xuất hiện dưới dạng cố định "VるだけはVた" để diễn tả rằng bản thân đã dốc hết sức lực thực hiện hành động đó, dù kết quả ra sao thì cũng không còn gì để hối tiếc.
Ví dụ
試験に向けて準備するだけは準備したので、あとは落ち着いて本番に臨むだけだ。
Tôi đã chuẩn bị hết mức có thể cho kỳ thi rồi, giờ chỉ còn việc giữ bình tĩnh bước vào phòng thi mà thôi.
取引先に対して主張するだけは主張したが、要求が通るかどうかは依然不透明だ。
Chúng tôi đã nêu hết lập trường có thể với đối tác, nhưng liệu yêu cầu có được chấp thuận hay không thì vẫn chưa rõ.
自分にできる限りのアドバイスをするだけはしたが、決断するのは本人次第だ。
Tôi đã đưa ra mọi lời khuyên trong khả năng của mình, nhưng quyết định ra sao là tùy thuộc vào chính bạn ấy.
警察に被害の状況を話すだけは話したので、捜査の進展を静かに待ちたい。
Tôi đã trình bày toàn bộ tình hình thiệt hại cho cảnh sát rồi, giờ chỉ muốn bình tĩnh chờ đợi tiến triển điều tra.
企画書を提出するだけは提出したのだから、今は結果を焦らず見守ろう。
Chúng ta đã nộp bản đề xuất đầy đủ hết mức có thể rồi, giờ đừng nôn nóng mà hãy dõi theo kết quả.
Luyện mẫu だけは với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
だけは nghĩa là gì?
cố gắng hết sức; làm tất cả có thể Cấu trúc mang nghĩa "làm hết những gì có thể làm / chí ít đã làm xong việc cần làm". Thường xuất hiện dưới dạng cố định "VるだけはVた" để diễn tả rằng bản thân đã dốc hết sức lực thực hiện hành động đó, dù kết quả ra sao thì cũng không còn gì để hối tiếc.
Cách dùng だけは như thế nào?
Verb (辞書形) + だけは + Same Verb (た形).
だけは thuộc cấp độ JLPT nào?
だけは là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 47/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).