Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 45

だけに

being the case; precisely because; as one would expect

Cách dùng

  • Verb (casual) + だけに
  • Noun + だけに
  • な-adjective + な + だけに
  • い-adjective + だけに

Lưu ý: Diễn tả mức độ tăng cường do nguyên nhân đặc biệt. Có thể dùng cho cả cảm xúc tiêu cực sâu sắc (thất vọng lớn do kỳ vọng nhiều) và trường hợp nổi trội đặc biệt.

Giải thích

Mẫu câu mang nghĩa "chính vì..., càng vì... nên càng...". Dùng để diễn tả sự việc nảy sinh ở vế sau có mức độ cao hơn bình thường (cảm xúc sâu sắc hơn, phản ứng mạnh mẽ hơn) chính vì lý do đặc biệt ở vế trước. Thường dùng khi kỳ vọng nhiều thì sự thất vọng/tiếc nuối càng lớn, hoặc vì có ưu thế/đặc điểm nổi bật nên mức độ càng vượt trội. Cần phân biệt với "だけあって" (chỉ dùng khen ngợi).

Ví dụ

  1. 長年ながねん信頼しんらいしていた親友しんゆうの裏切うらぎりだけに、受うけた精神的せいしんてきショックは計はかり知しれない。

    Chính vì là sự phản bội của người bạn thân tin tưởng suốt bao năm, nên cú sốc tinh thần phải gánh chịu là không thể đong đếm nổi.

  2. 全力ぜんりょくで準備じゅんびして手応てごたえを感かんじていただけに、不合格ふごうかくの知しらせを聞きいた悔くやしさは大おおきい。

    Chính vì đã dốc toàn lực chuẩn bị và cảm thấy rất tự tin, nên nỗi tiếc nuối khi nhận tin báo trượt lại càng lớn.

  3. 名門校めいもんこうの主将しゅしょうを務つとめた実績じっせきがあるだけに、周囲しゅういからの期待きたいと重圧じゅうあつは並大抵なみたいていではない。

    Chính vì có thành tích từng giữ chức đội trưởng trường danh tiếng, nên sự kỳ vọng và áp lực từ xung quanh là không hề nhỏ.

  4. 世界的せかいてきな人気作家にんきさっかの最新作さいしんさくだけに、発売初日はつばいしょにちから書店しょてんには長蛇ちょうだの列れつができた。

    Chính vì là tác phẩm mới nhất của một nhà văn được ưa chuộng khắp thế giới, nên ngay từ ngày đầu mở bán đã có hàng dài người xếp hàng ở hiệu sách.

  5. 普段ふだんは滅多めったに怒おこらない温厚おんこうな上司じょうしだけに、あの激はげしい叱責しっせきは全員ぜんいんに強つよい緊張きんちょうを与あたえた。

    Chính vì là một cấp trên hiền từ thường ngày hiếm khi nổi nóng, nên lời quở trách gay gắt đó đã khiến toàn thể mọi người căng thẳng tột độ.

Luyện mẫu だけに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

だけに nghĩa là gì?

being the case; precisely because; as one would expect Mẫu câu mang nghĩa "chính vì..., càng vì... nên càng...". Dùng để diễn tả sự việc nảy sinh ở vế sau có mức độ cao hơn bình thường (cảm xúc sâu sắc hơn, phản ứng mạnh mẽ hơn) chính vì lý do đặc biệt ở vế trước. Thường dùng khi kỳ vọng nhiều thì sự thất vọng/tiếc nuối càng lớn, hoặc vì có ưu thế/đặc điểm nổi bật nên mức độ càng vượt trội. Cần phân biệt với "だけあって" (chỉ dùng khen ngợi).

Cách dùng だけに như thế nào?

Verb (casual) + だけに; Noun + だけに; な-adjective + な + だけに; い-adjective + だけに.

だけに thuộc cấp độ JLPT nào?

だけに là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 45/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).