Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 44

だけあって

being the case; precisely because; as expected from ~

Cách dùng

  • Verb (casual) + だけあってだけのことはあって
  • Noun + だけあってだけのことはあって
  • な-adjective + な + だけあってだけのことはあって
  • い-adjective + だけあってだけのことはあって

Lưu ý: Chỉ dùng cho kết quả tốt, tích cực để ca ngợi, khâm phục sự tương xứng với giá trị hoặc danh tiếng.

Giải thích

Cấu trúc mang nghĩa "quả đúng là..., xứng danh là...", dùng để khen ngợi hoặc công nhận một kết quả xuất sắc, một phẩm chất ưu việt hoàn toàn tương xứng với danh tiếng, giá trị, địa vị hoặc nỗ lực đã bỏ ra. Thường mang sắc thái tán thưởng tích cực ("quá xứng đáng với danh tiếng"). Vế sau không dùng cho kết quả tiêu cực hay chê bai.

Ví dụ

  1. この本場仕込ほんばじこみのフランス料理りょうりは、一流いちりゅうの有名店ゆうめいてんだけあって味あじも盛もり付つけも完璧かんぺきだ。

    Món ăn Pháp chuẩn vị bản xứ này quả xứng danh là của nhà hàng nổi tiếng hàng đầu, cả hương vị lẫn cách bài trí đều hoàn hảo.

  2. 半年間はんとしかん厳きびしい特訓とっくんを積つんできただけあって、鈴木すずき選手せんしゅの試合中しあいちゅうの動うごきには迷まよいがない。

    Quả đúng là đã trải qua nửa năm huấn luyện đặc biệt nghiêm ngặt, chuyển động trong trận đấu của tuyển thủ Suzuki không hề có chút do dự nào.

  3. 伝統工芸でんとうこうげいの熟練職人じゅくれんしょくにんが手掛てがけただけあって、この木製家具もくせいかぐは細部さいぶまで精緻せいちに作つくられている。

    Quả đúng do bàn tay nghệ nhân lành nghề của làng thủ công truyền thống chế tác, món đồ gỗ này được làm tỉ mỉ, tinh xảo đến từng chi tiết.

  4. 世界的せかいてきな建築家けんちくかが設計せっけいしただけのことはあって、この劇場げきじょうの音響効果おんきょうこうかは圧倒的あっとうてきだ。

    Quả không hổ danh được thiết kế bởi một kiến trúc sư tầm cỡ thế giới, hiệu ứng âm thanh của nhà hát này thật áp đảo.

  5. 高価こうかな最新型さいしんがたカメラだけあって、夜間やかんの暗くらがりでも極きわめて鮮明せんめいな風景写真ふうけいしゃしんが撮とれる。

    Quả xứng danh là chiếc máy ảnh đời mới đắt tiền, ngay cả trong bóng tối ban đêm vẫn chụp được những bức ảnh phong cảnh cực kỳ sắc nét.

Luyện mẫu だけあって với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

だけあって nghĩa là gì?

being the case; precisely because; as expected from ~ Cấu trúc mang nghĩa "quả đúng là..., xứng danh là...", dùng để khen ngợi hoặc công nhận một kết quả xuất sắc, một phẩm chất ưu việt hoàn toàn tương xứng với danh tiếng, giá trị, địa vị hoặc nỗ lực đã bỏ ra. Thường mang sắc thái tán thưởng tích cực ("quá xứng đáng với danh tiếng"). Vế sau không dùng cho kết quả tiêu cực hay chê bai.

Cách dùng だけあって như thế nào?

Verb (casual) + だけあってだけのことはあって; Noun + だけあってだけのことはあって; な-adjective + な + だけあってだけのことはあって; い-adjective + だけあってだけのことはあって.

だけあって thuộc cấp độ JLPT nào?

だけあって là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 44/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).