だけましだ
đã tốt rồi; may mà; nên biết ơn
Cách dùng
- Verb / Adjective / Noun + だけましだ
Lưu ý: Dùng để so sánh với tình huống xấu hơn nhằm tự an ủi rằng hiện tại vẫn còn tốt chán.
Giải thích
Mẫu câu mang nghĩa "vẫn còn may chán, thế là tốt lắm rồi, còn hơn là...". Diễn tả tâm trạng tự an ủi hoặc thấy nhẹ nhõm vì tuy hoàn cảnh hiện tại chưa thực sự hài lòng hoặc còn thiếu sót, nhưng so với kịch bản tồi tệ nhất thì vẫn may mắn hơn nhiều.
Ví dụ
電車の遅延で遅刻したが、大事な商談の開始時間に間に合っただけましだ。
Tuy bị muộn do tàu hỏa trễ chuyến, nhưng vẫn còn may chán vì kịp giờ bắt đầu cuộc đàm phán quan trọng.
激しい交通事故に遭ったものの、かすり傷ひとつで済んだだけましだと思わねばならない。
Tuy gặp phải vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, nhưng chúng ta phải thấy may mắn khi chỉ bị một vết xước nhẹ.
ボーナスが大幅に減額されたが、解雇されずに雇用が維持されただけましだろう。
Tiền thưởng bị cắt giảm mạnh, nhưng không bị sa thải mà vẫn giữ được công việc thì đã là may lắm rồi.
雨でキャンプは中止になったが、ホテルに空室があって宿泊できただけましだった。
Chuyến cắm trại bị hủy do trời mưa, nhưng vẫn còn may chán vì khách sạn có phòng trống để lưu trú.
部屋は狭くて日当たりも悪いが、駅から歩いて五分と便利であるだけましだ。
Căn phòng chật chội và thiếu ánh sáng, nhưng đi bộ năm phút ra tới ga thuận tiện như vậy thì cũng đỡ chán rồi.
Luyện mẫu だけましだ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
だけましだ nghĩa là gì?
đã tốt rồi; may mà; nên biết ơn Mẫu câu mang nghĩa "vẫn còn may chán, thế là tốt lắm rồi, còn hơn là...". Diễn tả tâm trạng tự an ủi hoặc thấy nhẹ nhõm vì tuy hoàn cảnh hiện tại chưa thực sự hài lòng hoặc còn thiếu sót, nhưng so với kịch bản tồi tệ nhất thì vẫn may mắn hơn nhiều.
Cách dùng だけましだ như thế nào?
Verb / Adjective / Noun + だけましだ.
だけましだ thuộc cấp độ JLPT nào?
だけましだ là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 48/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).