Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 48

だけましだ

đã tốt rồi; may mà; nên biết ơn

Cách dùng

  • Verb / Adjective / Noun + だけましだ

Lưu ý: Dùng để so sánh với tình huống xấu hơn nhằm tự an ủi rằng hiện tại vẫn còn tốt chán.

Giải thích

Mẫu câu mang nghĩa "vẫn còn may chán, thế là tốt lắm rồi, còn hơn là...". Diễn tả tâm trạng tự an ủi hoặc thấy nhẹ nhõm vì tuy hoàn cảnh hiện tại chưa thực sự hài lòng hoặc còn thiếu sót, nhưng so với kịch bản tồi tệ nhất thì vẫn may mắn hơn nhiều.

Ví dụ

  1. 電車でんしゃの遅延ちえんで遅刻ちこくしたが、大事だいじな商談しょうだんの開始時間かいしじかんに間まに合あっただけましだ。

    Tuy bị muộn do tàu hỏa trễ chuyến, nhưng vẫn còn may chán vì kịp giờ bắt đầu cuộc đàm phán quan trọng.

  2. 激はげしい交通事故こうつうじこに遭あったものの、かすり傷きずひとつで済すんだだけましだと思おもわねばならない。

    Tuy gặp phải vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, nhưng chúng ta phải thấy may mắn khi chỉ bị một vết xước nhẹ.

  3. ボーナスが大幅おおはばに減額げんがくされたが、解雇かいこされずに雇用こようが維持いじされただけましだろう。

    Tiền thưởng bị cắt giảm mạnh, nhưng không bị sa thải mà vẫn giữ được công việc thì đã là may lắm rồi.

  4. 雨あめでキャンプは中止ちゅうしになったが、ホテルに空室くうしつがあって宿泊しゅくはくできただけましだった。

    Chuyến cắm trại bị hủy do trời mưa, nhưng vẫn còn may chán vì khách sạn có phòng trống để lưu trú.

  5. 部屋へやは狭せまくて日当ひあたりも悪わるいが、駅えきから歩あるいて五分ごふんと便利べんりであるだけましだ。

    Căn phòng chật chội và thiếu ánh sáng, nhưng đi bộ năm phút ra tới ga thuận tiện như vậy thì cũng đỡ chán rồi.

Luyện mẫu だけましだ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

だけましだ nghĩa là gì?

đã tốt rồi; may mà; nên biết ơn Mẫu câu mang nghĩa "vẫn còn may chán, thế là tốt lắm rồi, còn hơn là...". Diễn tả tâm trạng tự an ủi hoặc thấy nhẹ nhõm vì tuy hoàn cảnh hiện tại chưa thực sự hài lòng hoặc còn thiếu sót, nhưng so với kịch bản tồi tệ nhất thì vẫn may mắn hơn nhiều.

Cách dùng だけましだ như thế nào?

Verb / Adjective / Noun + だけましだ.

だけましだ thuộc cấp độ JLPT nào?

だけましだ là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 48/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).