ずじまい
rốt cuộc không; cuối cùng không (làm được)
Cách dùng
- V (ない stem) + ずじまい(だ / で / に終わる) ※ する → せずじまい
Lưu ý: Động từ する biến thành せずじまい. Vế sau thường đi kèm だった, に終わった để kết câu biểu thị sự tiếc nuối.
Giải thích
Diễn tả tâm trạng tiếc nuối khi dự định, kế hoạch hay mong muốn nào đó rốt cuộc đã không thực hiện được mà thời cơ đã trôi qua hoặc mọi việc đã kết thúc mất. "Rốt cuộc đã chẳng kịp làm gì thì đã xong".
Ví dụ
留学中に名所旧跡を巡る計画を立てていたが、研究の執筆に追われて結局行けずじまいだった。
Đã lập kế hoạch đi thăm thú các danh lam cổ tích trong chuyến du học, nhưng bị cuốn vào việc viết luận văn nên rốt cuộc chẳng đi được đâu.
定年退職を迎えた恩師に感謝の意を直接伝えたかったが、多忙ですれ違い会えずじまいだった。
Rất muốn trực tiếp bày tỏ lòng biết ơn tới người thầy vừa nghỉ hưu, nhưng vì quá bận rộn và lệch lịch nên rốt cuộc chẳng gặp được.
購入した専門書を開封もしないまま書棚に並べ、一度も通読せずじまいで埃をかぶっている。
Sách chuyên ngành mua về còn chưa bóc phong bao đã xếp lên kệ, rốt cuộc chưa từng đọc trọn vẹn một lần nào mà đã phủ đầy bụi.
幼少期から憧れていたピアノ教室に通おうと月謝を調べたが、結局申し込まずじまいに終わった。
Đã tìm hiểu học phí để đăng ký lớp học piano hằng mơ ước từ thơ bé, nhưng sau cùng lại chẳng nộp đơn và bỏ dở mất cơ hội.
海外支社への転勤が決まり、受講料を前払いした英会話スクールを一度も利用せずじまいだ。
Có lệnh chuyển công tác sang chi nhánh nước ngoài, trung tâm đàm thoại tiếng Anh đã đóng học phí trước rốt cuộc tôi chẳng dùng lấy một buổi.
Luyện mẫu ずじまい với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ずじまい nghĩa là gì?
rốt cuộc không; cuối cùng không (làm được) Diễn tả tâm trạng tiếc nuối khi dự định, kế hoạch hay mong muốn nào đó rốt cuộc đã không thực hiện được mà thời cơ đã trôi qua hoặc mọi việc đã kết thúc mất. "Rốt cuộc đã chẳng kịp làm gì thì đã xong".
Cách dùng ずじまい như thế nào?
V (ない stem) + ずじまい(だ / で / に終わる) ※ する → せずじまい.
ずじまい thuộc cấp độ JLPT nào?
ずじまい là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 188/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).