とて
dù; cho dù; ngay cả nếu
Cách dùng
- Noun + とて / Verb (casual) + とて
Lưu ý: Phân biệt với こととて: こととて nêu nguyên nhân để xin thông cảm, còn とて mang nghĩa nhượng bộ "ngay cả... dẫu có...".
Giải thích
Biểu thị sự nhượng bộ trang trọng tương đương "ngay cả... dẫu là...". Đưa ra đối tượng đặc biệt hoặc có thực lực vượt trội để nhấn mạnh rằng "ngay cả họ cũng không phải ngoại lệ, cũng chịu chung quy luật hoặc bất lực". Thường đi với phủ định.
Ví dụ
卓越した技術を持つ熟練職人とて、極度の疲労の前には判断ミスを皆無にはできない。
Ngay cả những nghệ nhân lành nghề sở hữu kỹ thuật siêu đẳng, đứng trước sự kiệt sức cùng cực cũng không thể triệt tiêu hết sai sót.
巨大な多国籍企業とて、世界的な金融危機の荒波を無傷で乗り切ることは至難の業だ。
Dẫu là tập đoàn đa quốc gia khổng lồ, vượt qua sóng gió khủng hoảng tài chính toàn cầu mà không tổn hại gì là việc muôn phần gian khó.
親とて子の将来の進路を全て思い通りに決定できる権利を有しているわけではない。
Dẫu là đấng sinh thành cũng không có quyền tự ý định đoạt mọi ngã rẽ tương lai của con cái theo đúng ý riêng mình.
百戦錬磨のベテラン登山家とて、猛吹雪の雪山では一瞬の油断が生死の分かれ目となる。
Ngay cả những nhà leo núi dạn dày trăm trận, giữa đỉnh núi tuyết bão táp kinh hoàng thì một khoảnh khắc lơ là cũng định đoạt sinh tử.
いかに善意から出た発言とて、相手の心情を深く傷つけたのであれば責任を免れない。
Dẫu lời nói xuất phát từ thiện chí đến đâu, nếu đã làm tổn thương sâu sắc đến tâm can người đối diện thì cũng không thể thoái thác trách nhiệm.
Luyện mẫu とて với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
とて nghĩa là gì?
dù; cho dù; ngay cả nếu Biểu thị sự nhượng bộ trang trọng tương đương "ngay cả... dẫu là...". Đưa ra đối tượng đặc biệt hoặc có thực lực vượt trội để nhấn mạnh rằng "ngay cả họ cũng không phải ngoại lệ, cũng chịu chung quy luật hoặc bất lực". Thường đi với phủ định.
Cách dùng とて như thế nào?
Noun + とて / Verb (casual) + とて.
とて thuộc cấp độ JLPT nào?
とて là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 187/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).