や否や
ngay khi; the moment ~
Cách dùng
- Verb (dictionary form) + や否や
Lưu ý: Khác với 〜たとたんに, や否や mang văn phong trang trọng, kịch tính hơn. Không dùng câu cầu khiến, rủ rê ở vế sau.
Giải thích
Biểu thị hai sự việc diễn ra liên tiếp gần như tức thời: "hành động A vừa mới diễn ra thì ngay lập tức hành động B xảy ra nối tiếp". Vế sau là sự việc khách quan hoặc phản xạ chớp nhoáng của người thứ ba, không dùng cho mệnh lệnh, nhờ vả hay ý chí chủ quan.
Ví dụ
非常ベルがけたたましく鳴り響くや否や、工場の作業員たちは一斉に避難口へと走った。
Chuông báo động khẩn cấp vừa rú lên inh ỏi thì ngay lập tức các công nhân trong nhà máy đồng loạt chạy tháo thân về phía cửa thoát hiểm.
新製品の発売が告知されるや否や、オンライン予約サイトには膨大なアクセスが殺到した。
Sản phẩm mới vừa được công bố mở bán thì ngay tức thì lượng truy cập khổng lồ đã đổ xô vào trang web đặt trước trực tuyến.
審判が試合終了の笛を吹くや否や、優勝を決めた選手たちは歓喜の涙を流して抱き合った。
Trọng tài vừa thổi hồi còi kết thúc trận đấu thì các cầu thủ giành chức vô địch lập tức rơi nước mắt vỡ òa hạnh phúc và ôm chầm lấy nhau.
終業時刻のチャイムが鳴り終わるや否や、若手社員たちは鞄を手に足早にオフィスを去った。
Tiếng chuông báo hết giờ làm vừa dứt thì các nhân viên trẻ đã xách vội túi xách rồi rảo bước nhanh chóng rời khỏi văn phòng.
開門の合図が響き渡るや否や、先頭に並んでいた大勢の客が一斉に売り場へ駆け込んだ。
Hiệu lệnh mở cửa vừa vang lên thì đông đảo khách hàng xếp hàng ở đầu lối đi lập tức đồng loạt ùa vào khu vực quầy hàng.
Luyện mẫu や否や với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
や否や nghĩa là gì?
ngay khi; the moment ~ Biểu thị hai sự việc diễn ra liên tiếp gần như tức thời: "hành động A vừa mới diễn ra thì ngay lập tức hành động B xảy ra nối tiếp". Vế sau là sự việc khách quan hoặc phản xạ chớp nhoáng của người thứ ba, không dùng cho mệnh lệnh, nhờ vả hay ý chí chủ quan.
Cách dùng や否や như thế nào?
Verb (dictionary form) + や否や.
や否や thuộc cấp độ JLPT nào?
や否や là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 107/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).