やしない
should do, but don't; absolutely not; there's no way ~
Cách dùng
- Verb (ます stem) + やしない (or しやしない)
Lưu ý: Thường dùng trong văn nói phê phán: 聞きやしない (không thèm nghe), わかりやしない (chẳng thể nào hiểu nổi), しやしない (chẳng thèm làm). Không dùng trong ngữ cảnh tôn kính.
Giải thích
Dạng thức phủ định mạnh mẽ mang sắc thái bực bội, chán chường hay thất vọng sâu sắc của người nói: "chẳng hề thèm làm...", "hoàn toàn không chịu...". Bắt nguồn từ sự biến âm của はしない.
Ví dụ
現場の苦境を何度訴えても、本部の幹部たちは真剣に耳を傾けようとしやしない。
Dù hiện trường có kêu than nỗi khổ sở bao nhiêu bận đi nữa, các vị lãnh đạo trên tổng bộ cũng chẳng thèm mảy may lắng nghe một cách nghiêm túc.
専門用語ばかりを並べ立てた説明など、一般の市民には到底理解できやしない。
Một bài giải thích mà toàn tuôn ra thuật ngữ chuyên môn rắc rối thì người dân bình thường tuyệt đối chẳng thể nào hiểu nổi.
いくら口頭で注意したところで、規則を守る気のない者には響きやしないのだ。
Dù cho có nhắc nhở bằng lời bao nhiêu đi chăng nữa thì đối với kẻ không hề có ý thức tuân thủ quy tắc, điều đó chẳng mảy may lay chuyển được họ.
過去の失敗から教訓を学ばなければ、どれほど予算を投じても事態は好転しやしない。
Nếu không chịu rút ra bài học xương máu từ những thất bại trong quá khứ thì dẫu có rót bao nhiêu ngân sách vào đi nữa, tình hình cũng chẳng thể nào khởi sắc được.
複雑怪奇に入り組んだ利害関係の調整など、一朝一夕で片付きやしない難題である。
Việc điều hòa mối quan hệ lợi ích đan xen rối như tơ vò là bài toán hóc búa chẳng thể nào giải quyết dứt điểm một sớm một chiều.
Luyện mẫu やしない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
やしない nghĩa là gì?
should do, but don't; absolutely not; there's no way ~ Dạng thức phủ định mạnh mẽ mang sắc thái bực bội, chán chường hay thất vọng sâu sắc của người nói: "chẳng hề thèm làm...", "hoàn toàn không chịu...". Bắt nguồn từ sự biến âm của はしない.
Cách dùng やしない như thế nào?
Verb (ます stem) + やしない (or しやしない).
やしない thuộc cấp độ JLPT nào?
やしない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 109/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).