やれ~やれ
mẫu to cho hai representative examples thường negative)
Cách dùng
- やれ
- sentence
Lưu ý: Thường đi với các việc gây phiền toái: やれ経費精算だやれ進捗報告だ. Khác với だの〜だの (chê bai), やれ〜やれ nhấn mạnh sự bận rộn dồn dập.
Giải thích
Dùng để liệt kê hàng loạt những đòi hỏi, lời phàn nàn hay công việc vụn vặt dồn dập kéo tới, mang sắc thái than thở, ngao ngán, mệt mỏi: "nào là thế này, nào là thế kia, đủ thứ phiền hà".
Ví dụ
月末になると、やれ経費精算だやれ進捗報告だと細かな事務処理に追われて息つく暇もない。
Cứ đến cuối tháng là nào quyết toán công tác phí, nào báo cáo tiến độ, bị cuốn vào đống thủ tục giấy tờ vụn vặt đến thở chẳng ra hơi.
新規出店を巡り、役員会ではやれ資金不足だやれ立地が悪いと反対意見ばかりが続出した。
Xoay quanh việc mở thêm chi nhánh mới, tại cuộc họp ban giám đốc nào là thiếu vốn, nào là vị trí xấu, toàn những ý kiến phản đối tới tấp xuất hiện.
海外旅行の準備で、やれパスポートの更新だやれ予防接種だと休日は手続きに追われた。
Chuẩn bị cho chuyến du lịch nước ngoài, nào là gia hạn hộ chiếu, nào là tiêm chủng phòng bệnh, ngày nghỉ bị cuốn vào đủ thứ thủ tục.
親戚の集まりに行くと、やれ結婚はまだかやれ仕事はどうだと質問攻めに遭って疲れる。
Cứ mỗi lần đi họp mặt họ hàng là lại bị tra hỏi dồn dập nào là bao giờ lấy vợ, nào là công việc ra sao, mệt mỏi vô cùng.
引っ越し直後は、やれ家具の組み立てだやれ役所の手続きだと忙しくて目が回るようだった。
Ngay sau khi chuyển nhà, nào là lắp ráp bàn ghế, nào là làm giấy tờ ủy ban, bận rộn tới mức tối tăm mặt mũi.
Luyện mẫu やれ~やれ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
やれ~やれ nghĩa là gì?
mẫu to cho hai representative examples thường negative) Dùng để liệt kê hàng loạt những đòi hỏi, lời phàn nàn hay công việc vụn vặt dồn dập kéo tới, mang sắc thái than thở, ngao ngán, mệt mỏi: "nào là thế này, nào là thế kia, đủ thứ phiền hà".
Cách dùng やれ~やれ như thế nào?
やれ; sentence.
やれ~やれ thuộc cấp độ JLPT nào?
やれ~やれ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 83/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).