んがために
in thứ tự/trật tự to ~
Cách dùng
- Verb (ない root) ない + んがため(に)んがための + Noun
- Exception : しない -> せん
Lưu ý: Động từ する biến thành せんがため (せんがために). Không dùng cho mục đích vặt vãnh thông thường hàng ngày.
Giải thích
Cách nói văn viết cổ kính, trang trọng: "để nhằm mục đích..., vì muốn... mà không quản ngại gian khổ, quyết tâm thực hiện đến cùng". Thường dùng cho các sứ mệnh lớn lao, lý tưởng cao cả trong lịch sử, nghiên cứu hoặc cải cách xã hội.
Ví dụ
真実を白日の下に晒さんがために、記者は自らの身の危険を顧みず潜入取材を敢行した。
Để phơi bày sự thật ra trước ánh sáng ban ngày, nhà báo đã dấn thân thâm nhập thực tế bất chấp hiểm nguy đến tính mạng.
難病に苦しむ患者を救わんがために、研究チームは昼夜を分かたず新薬の開発に没頭した。
Vì muốn cứu giúp những bệnh nhân đang quằn quại trong căn bệnh hiểm nghèo, đội ngũ nghiên cứu đã ngày đêm vùi đầu vào phát triển thuốc mới.
祖国の独立を勝ち取らんがために、多くの若者たちが自らの尊い命を戦場に捧げた。
Để giành lấy nền độc lập cho tổ quốc, biết bao thanh niên đã hiến dâng sinh mạng quý báu của mình nơi chiến trường.
自らの無実を証明せんがために、弁護士は十年間にも及ぶ再審請求の闘いを続けた。
Để minh oan cho bản thân, người luật sư đã bền bỉ theo đuổi cuộc đấu tranh yêu cầu tái thẩm kéo dài suốt mười năm ròng rã.
伝統芸能を後世に継承せんがための新たな道場が、有志たちの寄付によって設立された。
Võ đường mới nhằm mục đích kế thừa nghệ thuật truyền thống cho hậu thế đã được thành lập nhờ vào sự quyên góp của các mạnh thường quân.
Luyện mẫu んがために với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
んがために nghĩa là gì?
in thứ tự/trật tự to ~ Cách nói văn viết cổ kính, trang trọng: "để nhằm mục đích..., vì muốn... mà không quản ngại gian khổ, quyết tâm thực hiện đến cùng". Thường dùng cho các sứ mệnh lớn lao, lý tưởng cao cả trong lịch sử, nghiên cứu hoặc cải cách xã hội.
Cách dùng んがために như thế nào?
Verb (ない root) ない + んがため(に)んがための + Noun; Exception : しない -> せん.
んがために thuộc cấp độ JLPT nào?
んがために là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 84/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).