Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 29

を押して / を押し切って

vượt qua; bất chấp phản đối

Cách dùng

  • Noun + を押してを押し切って

Lưu ý: Phân biệt: 病を押して / 無理を押して (bất chấp bệnh, gượng sức); 反対を押し切って (gạt phăng phản đối).

Giải thích

Diễn tả ý chí kiên quyết hành động: "を押して" dùng khi bất chấp bệnh tật, cơn đau hoặc hoàn cảnh bất lợi để hoàn thành nhiệm vụ; "を押し切って" dùng khi gạt bỏ sự phản đối kịch liệt hay can ngăn của mọi người để thực hiện mục tiêu đến cùng.

Ví dụ

  1. 担当医たんとういの制止せいしを押おして退院たいいんし、重要じゅうような海外視察かいがいしさつの任務にんむを全まっとうした。

    Bất chấp lời can ngăn của bác sĩ điều trị, ông vẫn xuất viện và hoàn thành trọn vẹn chuyến công tác khảo sát nước ngoài quan trọng.

  2. 周囲しゅういの猛反対もうはんたいを押おし切きって新事業しんじぎょうを立たち上あげ、見事みごとに軌道きどうに乗のせた。

    Gạt phăng sự phản đối kịch liệt của mọi người xung quanh, cô ấy đã thành lập dự án kinh doanh mới và đưa nó vào quỹ đạo thành công mỹ mãn.

  3. 高熱こうねつを押おして国際会議こくさいかいぎに出席しゅっせきし、自国じこくの立場たちばを堂々どうどうと主張しゅちょうした。

    Bất chấp cơn sốt cao, đại biểu vẫn tham dự hội nghị quốc tế và đàng hoàng bảo vệ lập trường của quốc gia mình.

  4. 親おやの強つよい反対はんたいを押おし切きって美術大学びじゅつだいがくに進学しんがくし、プロの画家がかを目指めざした。

    Bất chấp sự phản đối gay gắt của cha mẹ, cô vẫn theo học trường đại học mỹ thuật và hướng tới mục tiêu trở thành họa sĩ chuyên nghiệp.

  5. 社内しゃないの慎重論しんちょうろんを押おし切きって巨額きょがくの買収ばいしゅうを決断けつだんし、市場しじょうシェアを拡大かくだいした。

    Gạt bỏ quan điểm thận trọng trong nội bộ công ty, ban lãnh đạo đã quyết định thương vụ thâu tóm khổng lồ và mở rộng thị phần.

Luyện mẫu を押して / を押し切って với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

を押して / を押し切って nghĩa là gì?

vượt qua; bất chấp phản đối Diễn tả ý chí kiên quyết hành động: "を押して" dùng khi bất chấp bệnh tật, cơn đau hoặc hoàn cảnh bất lợi để hoàn thành nhiệm vụ; "を押し切って" dùng khi gạt bỏ sự phản đối kịch liệt hay can ngăn của mọi người để thực hiện mục tiêu đến cùng.

Cách dùng を押して / を押し切って như thế nào?

Noun + を押してを押し切って.

を押して / を押し切って thuộc cấp độ JLPT nào?

を押して / を押し切って là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 29/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).