た弾みに / た拍子に
moment unintentionally / inadvertently caused cái gì đó đến/để happen
Cách dùng
- V-た + 弾みに(はずみに) / 拍子に(ひょうしに)
Lưu ý: Phía sau không đi với hành động có chủ ý hay mệnh lệnh, mà luôn là sự cố ngẫu nhiên (ngã, rơi vỡ, chấn thương).
Giải thích
Biểu thị ý nghĩa "chính vì đà va chạm hoặc tác động bất ngờ của một động tác cơ thể mà vô tình làm phát sinh một sự cố, tai nạn ngoài ý muốn ngay trong khoảnh khắc đó". Vế sau luôn là việc ngoài tầm kiểm soát.
Ví dụ
階段で足を滑らせて転んだ弾みに、持っていたノートパソコンを壊してしまった。
Đúng lúc trượt chân ngã ở cầu thang, do cú va đập bất ngờ mà tôi đã làm hỏng chiếc máy tính xách tay cầm trên tay.
くしゃみをした拍子にぎっくり腰になり、その場で動けなくなってしまった。
Đúng lúc hắt hơi một cái thì bị trẹo lưng, thế là không thể cử động nổi ngay tại chỗ.
満員電車で人とぶつかった弾みに、胸ポケットのスマートフォンを落とした。
Do đụng trúng người khác trên chuyến tàu chật ních người, chiếc điện thoại thông minh ở túi ngực của tôi đã rơi ra ngoài.
立ち上がった拍子に机の角へ膝をぶつけ、激しい痛みに思わず声が出た。
Đúng khoảnh khắc đứng dậy tôi đập đầu gối vào cạnh bàn, đau điếng người đến mức bất giác hét toáng lên.
後ろを振り向いた弾みにバランスを崩し、展示してあった陶器を倒してしまった。
Đúng lúc quay người lại phía sau tôi bị mất thăng bằng, vô tình gạt đổ mất món đồ gốm đang được trưng bày.
Luyện mẫu た弾みに / た拍子に với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
た弾みに / た拍子に nghĩa là gì?
moment unintentionally / inadvertently caused cái gì đó đến/để happen Biểu thị ý nghĩa "chính vì đà va chạm hoặc tác động bất ngờ của một động tác cơ thể mà vô tình làm phát sinh một sự cố, tai nạn ngoài ý muốn ngay trong khoảnh khắc đó". Vế sau luôn là việc ngoài tầm kiểm soát.
Cách dùng た弾みに / た拍子に như thế nào?
V-た + 弾みに(はずみに) / 拍子に(ひょうしに).
た弾みに / た拍子に thuộc cấp độ JLPT nào?
た弾みに / た拍子に là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 28/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).