を限りに
bắt đầu from; the cuối cùng thời gian kết thúc a continued action)
Cách dùng
- Noun + を限りに限りで
Lưu ý: Dùng trong thông báo dừng hoạt động: 本日を限りに閉店いたします. Khi chỉ thể lực: 声を限りに, 力を限りに.
Giải thích
Có hai cách dùng chính: (1) Chỉ mốc thời gian chấm dứt sự việc ("hết ngày/tháng này là kết thúc, không tiếp tục nữa"); (2) Chỉ sự gắng hết sức đến giới hạn tột cùng ("dốc hết sức lực, gào hết cỡ giọng").
Ví dụ
今月末の営業を限りに、半世紀にわたり地域住民に親しまれてきた老舗銭湯が看板を下ろす。
Hết đợt kinh doanh vào cuối tháng này, nhà tắm công cộng truyền thống lâu đời gắn bó với người dân địa phương suốt nửa thế kỷ sẽ chính thức hạ biển hiệu.
救助隊員は声を限りに生存者への呼びかけを続け、瓦礫の下から微かな応答を聞き取った。
Các nhân viên cứu hộ gào hết mức giọng để gọi tìm người sống sót, và đã lắng nghe được tiếng đáp lời yếu ớt từ bên dưới đống gạch đá đổ nát.
本年度の予算執行を限りに、赤字路線の維持に対する自治体からの運行補助金は打ち切られる。
Hết kỳ phân bổ ngân sách năm tài chính này, tiền trợ cấp vận hành từ chính quyền địa phương nhằm duy trì tuyến đường sắt thua lỗ sẽ bị cắt bỏ.
力を限りに激走したアンカーの選手は、ゴールテープを切った瞬間にトラック上に倒れ込んだ。
Vận động viên chạy chặng cuối dốc hết sức lực chạy nước rút điên cuồng, ngay khoảnh khắc cán băng đích đã đổ gục xuống mặt đường chạy.
本日の営業時間を限りに、旧紙幣による自動販売機での支払い受け付けは完全に終了いたします。
Hết giờ hoạt động kinh doanh ngày hôm nay, việc tiếp nhận thanh toán bằng tiền giấy cũ tại các máy bán hàng tự động sẽ chính thức ngừng hẳn.
Luyện mẫu を限りに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
を限りに nghĩa là gì?
bắt đầu from; the cuối cùng thời gian kết thúc a continued action) Có hai cách dùng chính: (1) Chỉ mốc thời gian chấm dứt sự việc ("hết ngày/tháng này là kết thúc, không tiếp tục nữa"); (2) Chỉ sự gắng hết sức đến giới hạn tột cùng ("dốc hết sức lực, gào hết cỡ giọng").
Cách dùng を限りに như thế nào?
Noun + を限りに限りで.
を限りに thuộc cấp độ JLPT nào?
を限りに là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 94/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).