ことなしに
không có sự làm/việc làm cái gì đó
Cách dùng
- Verb (dictionary form) + ことなしに(は)
Lưu ý: Thường dùng với は để nhấn mạnh điều kiện bắt buộc: ことなしには〜できない, ことなしには〜望めない.
Giải thích
Dạng thức văn viết trang trọng mang nghĩa "mà không hề làm việc đó" hoặc "nếu không làm tiền đề X thì việc Y tuyệt đối không thể thành". Thường đi kèm các cấu trúc phủ định ở vế sau.
Ví dụ
徹底した現場検証とデータ収集を行うことなしに、事故の根本的な原因を解明することはできない。
Nếu không tiến hành khám nghiệm hiện trường triệt để và thu thập đầy đủ dữ liệu thì không thể nào làm sáng tỏ nguyên nhân gốc rễ của vụ tai nạn.
住民との粘り強い対話を重ねることなしには、大規模な都市再開発事業の円滑な合意形成は望めない。
Nếu không kiên trì đối thoại nhiều lần với cư dân địa phương thì không thể trông đợi vào việc tạo dựng sự đồng thuận êm đẹp cho dự án tái thiết đô thị lớn.
選手団は疲労の色を一切見せることなしに、決勝戦の延長戦まで集中力を途切れさせず戦い抜いた。
Đoàn vận động viên không hề để lộ ra một chút mệt mỏi nào, kiên cường thi đấu đến tận hiệp phụ của trận chung kết mà không để đứt đoạn sự tập trung.
巨額の先行投資を回収することなしには、次世代半導体の量産に向けた設備更新に踏み切れない。
Nếu không thu hồi được khoản vốn đầu tư đón đầu khổng lồ thì công ty không thể quyết đoán nâng cấp trang thiết bị hướng tới sản xuất hàng loạt chip bán dẫn thế hệ mới.
周囲の理解と協力を得ることなしに、独断で業務改革を断行しても現場の反発を招くだけである。
Nếu độc đoán thực hiện cải cách nghiệp vụ mà không tranh thủ được sự thấu hiểu và chung tay của mọi người thì chỉ chuốc lấy sự phản kháng từ tuyến cơ sở mà thôi.
Luyện mẫu ことなしに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ことなしに nghĩa là gì?
không có sự làm/việc làm cái gì đó Dạng thức văn viết trang trọng mang nghĩa "mà không hề làm việc đó" hoặc "nếu không làm tiền đề X thì việc Y tuyệt đối không thể thành". Thường đi kèm các cấu trúc phủ định ở vế sau.
Cách dùng ことなしに như thế nào?
Verb (dictionary form) + ことなしに(は).
ことなしに thuộc cấp độ JLPT nào?
ことなしに là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 93/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).