をおいて~ない
chỉ có; ngoài...ra không ai/gì khác; duy nhất
Cách dùng
- Noun + をおいて
Lưu ý: Vế sau luôn là phủ định: 他にいない, 他にない, 考えられない, あるまい. Đi với danh từ chỉ người hoặc giải pháp ưu việt.
Giải thích
Khẳng định đối tượng được nêu là nhân vật hoặc sự vật duy nhất thỏa mãn yêu cầu, ngoài ra tuyệt nhiên không còn ai hay điều gì khác xứng đáng hoặc có đủ năng lực bằng. Mang sắc thái ca ngợi và tín nhiệm tột bực.
Ví dụ
難航する労使交渉を妥結に導ける調停役は、長年の信望を集める前会長をおいて他にいない。
Người hòa giải có thể dẫn dắt cuộc đàm phán lao động bế tắc đi tới thỏa thuận thì ngoài vị cựu chủ tịch vốn được tin yêu lâu năm ra chẳng có ai khác.
巨額の財政赤字を抱える自治体の再建を託せる指導者は、改革派の現市長をおいてあるまい。
Vị lãnh đạo có thể gửi gắm trọng trách tái thiết chính quyền địa phương đang gánh khoản thâm hụt tài chính khổng lồ thì khó ai khác ngoài đương kim thị trưởng phái cải cách.
次期宇宙開発プロジェクトの総括責任者を任せられる人材は、主席研究員をおいて考えられない。
Nhân tài có thể đảm đương vị trí tổng công trình sư cho dự án phát triển vũ trụ kế tiếp thì ngoài vị nghiên cứu viên trưởng ra không thể nghĩ tới ai khác.
伝統ある老舗旅館の格式高い味を守り継げる後継者は、長年厨房を支えた料理長をおいてない。
Người kế nghiệp có thể kế thừa và bảo tồn phong vị thanh lịch của quán trọ truyền thống lâu đời thì ngoài bếp trưởng tận tụy bao năm ra không có ai.
国際コンクールで世界屈指の強豪に競り勝てる俊英は、若き天才バイオリニストをおいて他にない。
Tuấn kiệt có thể cạnh tranh sòng phẳng và đánh bại những đối thủ sừng sỏ hàng đầu thế giới tại cuộc thi quốc tế thì không ai khác ngoài thiên tài vĩ cầm trẻ tuổi.
Luyện mẫu をおいて~ない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
をおいて~ない nghĩa là gì?
chỉ có; ngoài...ra không ai/gì khác; duy nhất Khẳng định đối tượng được nêu là nhân vật hoặc sự vật duy nhất thỏa mãn yêu cầu, ngoài ra tuyệt nhiên không còn ai hay điều gì khác xứng đáng hoặc có đủ năng lực bằng. Mang sắc thái ca ngợi và tín nhiệm tột bực.
Cách dùng をおいて~ない như thế nào?
Noun + をおいて.
をおいて~ない thuộc cấp độ JLPT nào?
をおいて~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 217/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).