だろうに
chắc...nhưng; dù chắc là...mà; lẽ ra
Cách dùng
- Sentence (casual form) + だろうに
Lưu ý: Thường đi cùng giả định ở vế trước: 〜ていれば, 〜たら, 〜ば. Bộc lộ cảm xúc tiếc nuối khôn nguôi.
Giải thích
Diễn tả sự tiếc nuối, xót xa hoặc trách móc trước một thực tế trái ngược với điều lẽ ra có thể đạt được: "giá mà như vậy thì lẽ ra đã... biết mấy, thế mà thực tế lại không như thế".
Ví dụ
早期に病院で精密検査を受けて治療に専念していれば、完治も十分に望めただろうに。
Nếu đi khám chuyên sâu tại bệnh viện từ sớm và chuyên tâm điều trị thì việc khỏi bệnh hoàn toàn lẽ ra đã tràn trề hy vọng biết mấy.
誠実に事実を説明して謝罪すれば許されただろうに、保身のために嘘を重ねて信用を失った。
Nếu thành thật giải thích rõ ngọn ngành và nhận lỗi thì lẽ ra đã được tha thứ, đằng này lại liên tục nói dối để thủ thân nên đã đánh mất toàn bộ tín nhiệm.
あと数分早く警報が発令されていれば、多くの住民が安全な場所へ避難できただろうに。
Giá như còi báo động được phát đi sớm hơn chỉ vài phút thôi thì biết bao người dân đã có thể kịp sơ tán tới nơi an toàn.
双方の首脳が歩み寄れば紛争の平和的解決への道が開けただろうに、交渉は決裂に終わった。
Nếu lãnh đạo hai bên cùng nhượng bộ thì con đường giải quyết hòa bình cuộc xung đột lẽ ra đã rộng mở, vậy mà đàm phán rốt cuộc lại đổ vỡ.
周囲の助言に耳を傾けていれば無謀な投資による巨額の損失を回避できただろうに。
Nếu chịu lắng nghe lời khuyên nhủ của những người xung quanh thì lẽ ra đã có thể tránh được khoản thua lỗ khổng lồ từ vụ đầu tư liều lĩnh.
Luyện mẫu だろうに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
だろうに nghĩa là gì?
chắc...nhưng; dù chắc là...mà; lẽ ra Diễn tả sự tiếc nuối, xót xa hoặc trách móc trước một thực tế trái ngược với điều lẽ ra có thể đạt được: "giá mà như vậy thì lẽ ra đã... biết mấy, thế mà thực tế lại không như thế".
Cách dùng だろうに như thế nào?
Sentence (casual form) + だろうに.
だろうに thuộc cấp độ JLPT nào?
だろうに là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 216/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).