わ〜わで
vừa...vừa...; nào...nào (liệt kê tiêu cực)
Cách dùng
- V1 (dictionary/casual) + わ + V2 (dictionary/casual) + わで / N1 + だわ + N2 + だわで
Lưu ý: Diễn tả tình trạng dồn dập, ngổn ngang nhiều khó khăn, cảm xúc hoặc sự việc cùng ập đến khiến người nói rơi vào trạng thái bối rối, quá tải hoặc choáng ngợp.
Giải thích
Dùng để liệt kê hai hay nhiều sự việc phiền hà, hỗn loạn xảy ra dồn dập cùng lúc, nhấn mạnh cảm giác bấn loạn, kiệt quệ hoặc quá tải của người nói.
Ví dụ
連日の残業だわ週末の出張だわで、疲労が限界に達した。
Nào là tăng ca liên miên mỗi ngày, lại nào là công tác vào cuối tuần, sự mệt mỏi trong tôi đã chạm tới giới hạn cùng cực.
猛暑が続くわ停電は起きるわで、住民の生活は混乱を極めた。
Nào là nắng nóng gay gắt kéo dài, lại nào là sự cố mất điện ập tới, cuộc sống của cư dân rơi vào hỗn loạn tột cùng.
引っ越しの荷造りはあるわ役所の手続きはあるわで、目の回る忙しさだ。
Nào là thu dọn đóng gói đồ đạc chuyển nhà, lại nào là làm thủ tục giấy tờ hành chính, bận rộn đến tối tăm mặt mũi.
風邪をひいて熱は出るわ歯は痛むわで、散々な休日を過ごした。
Nào là cảm lạnh sốt li bì, lại nào là đau răng nhức nhối, tôi đã trải qua một kỳ nghỉ cuối tuần vô cùng thảm hại.
新しい業務は増えるわ人手は足りないわで、現場は悲鳴を上げている。
Nào là việc mới cứ dồn thêm, lại nào là nhân lực thiếu hụt trầm trọng, bộ phận hiện trường đang kêu la thảm thiết.
Luyện mẫu わ〜わで với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
わ〜わで nghĩa là gì?
vừa...vừa...; nào...nào (liệt kê tiêu cực) Dùng để liệt kê hai hay nhiều sự việc phiền hà, hỗn loạn xảy ra dồn dập cùng lúc, nhấn mạnh cảm giác bấn loạn, kiệt quệ hoặc quá tải của người nói.
Cách dùng わ〜わで như thế nào?
V1 (dictionary/casual) + わ + V2 (dictionary/casual) + わで / N1 + だわ + N2 + だわで.
わ〜わで thuộc cấp độ JLPT nào?
わ〜わで là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 153/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).