Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 152

にあって

ở trong; trong điều kiện; tại

Cách dùng

  • N + にあって(は / も)

Lưu ý: Thuộc văn phong trang trọng, diễn tả một hoàn cảnh, thời điểm hoặc vị trí đặc biệt, mà trong tình huống đó mới xuất hiện hoặc đòi hỏi một hành động/phẩm chất tương xứng.

Giải thích

Biểu thị việc đang ở trong một tình thế, hoàn cảnh đặc biệt hoặc giai đoạn lịch sử cam go, qua đó nhấn mạnh thái độ, hành động hoặc sự kiên cường trong bối cảnh đó.

Ví dụ

  1. 激変げきへんする国際こくさい情勢じょうせいにあって、我わが国くにの独自どくじの外交がいこう戦略せんりゃくが試ためされている。

    Ở trong bối cảnh tình hình quốc tế biến đổi khôn lường, chiến lược ngoại giao độc lập của đất nước chúng ta đang bị thử thách.

  2. 深刻しんこくな不況ふきょう下かにあっても、先端せんたん技術ぎじゅつへの投資とうしだけは惜おしまない。

    Dẫu đang ở trong thời kỳ suy thoái kinh tế trầm trọng, chúng tôi tuyệt nhiên không tiếc tiền đầu tư vào công nghệ tiên tiến.

  3. 混乱こんらんを極きわめる医療いりょう現場げんばにあって、医師いしたちは不眠ふみん不休ふきゅうで職務しょくむに励はげんだ。

    Ở ngay tâm điểm của tuyến đầu y tế hỗn loạn tột cùng, các y bác sĩ đã nỗ lực làm việc ngày đêm không ngừng nghỉ.

  4. 過酷かこくを極きわめる紛争ふんそう地ちにあっては、一瞬いっしゅんの油断ゆだんすら致命的ちめいてきな危険きけんを招まねく。

    Ở tại những vùng chiến sự khốc liệt đến tột cùng, ngay cả một thoáng lơ là sơ suất cũng có thể dẫn tới hiểm nguy chết người.

  5. 急速きゅうそくに進展しんてんする情報化じょうほうか社会しゃかいにあって、個人こじん情報じょうほうの保護ほごは急務きゅうむである。

    Ở trong một xã hội thông tin phát triển thần tốc, việc bảo vệ thông tin cá nhân là nhiệm vụ vô cùng cấp bách.

Luyện mẫu にあって với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

にあって nghĩa là gì?

ở trong; trong điều kiện; tại Biểu thị việc đang ở trong một tình thế, hoàn cảnh đặc biệt hoặc giai đoạn lịch sử cam go, qua đó nhấn mạnh thái độ, hành động hoặc sự kiên cường trong bối cảnh đó.

Cách dùng にあって như thế nào?

N + にあって(は / も).

にあって thuộc cấp độ JLPT nào?

にあって là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 152/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).