とっさに
ngay lập tức; ngay lập tức; promptly
Cách dùng
- とっさに + Verb
Lưu ý: Thường gặp trong miêu tả tình huống thoát hiểm, ứng biến: とっさに身をかわす (né người trong tích tắc), とっさに嘘をつく (bật ra lời nói dối theo phản xạ), とっさに手を伸ばす (với tay ra chớp nhoáng).
Giải thích
Phó từ miêu tả hành động được thực hiện trong tích tắc, theo phản xạ tự nhiên hay bản năng ngay khi đối mặt với một sự việc bất ngờ ập đến mà chưa kịp suy nghĩ cân nhắc.
Ví dụ
崩れ落ちてきた看板を視界に捉えた瞬間、とっさに身をかわして直撃を免れた。
Ngay khoảnh khắc nhìn thấy tấm biển quảng cáo đổ sập xuống, tôi đã nhanh như chớp né người sang một bên nên tránh được cú va đập trực diện.
記者から鋭い質問を投げかけられた広報官は、とっさに当たり障りのない返答をした。
Bị các phóng viên dồn dập tung ra câu hỏi hóc búa sắc bén, người phát ngôn đã nhanh trí đưa ra câu trả lời dĩ hòa vi quý để tránh né.
階段で足を踏み外しかけた幼い子どもの腕を、父親はとっさに掴んで引き上げた。
Người cha đã phản xạ chớp nhoáng chộp lấy cánh tay đứa con nhỏ đang trượt chân trên bậc cầu thang rồi kéo thốc lên.
突然の停電でオフィスが真っ暗になった際、とっさに非常用懐中電灯を取り出した。
Khi văn phòng bỗng chốc tối om do sự cố mất điện đột ngột, tôi đã nhanh tay rút chiếc đèn pin cứu hộ khẩn cấp ra theo phản xạ.
対向車が中央線を越えて突っ込んできたため、とっさに急ブレーキを踏んで難を逃れた。
Do xe đối diện lấn qua vạch kẻ tim đường rồi lao thẳng tới, tôi đã lập tức đạp phanh gấp theo phản xạ nên may mắn thoát khỏi tai ương.
Luyện mẫu とっさに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
とっさに nghĩa là gì?
ngay lập tức; ngay lập tức; promptly Phó từ miêu tả hành động được thực hiện trong tích tắc, theo phản xạ tự nhiên hay bản năng ngay khi đối mặt với một sự việc bất ngờ ập đến mà chưa kịp suy nghĩ cân nhắc.
Cách dùng とっさに như thế nào?
とっさに + Verb.
とっさに thuộc cấp độ JLPT nào?
とっさに là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 123/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).