Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 123

とっさに

ngay lập tức; ngay lập tức; promptly

Cách dùng

  • とっさに + Verb

Lưu ý: Thường gặp trong miêu tả tình huống thoát hiểm, ứng biến: とっさに身をかわす (né người trong tích tắc), とっさに嘘をつく (bật ra lời nói dối theo phản xạ), とっさに手を伸ばす (với tay ra chớp nhoáng).

Giải thích

Phó từ miêu tả hành động được thực hiện trong tích tắc, theo phản xạ tự nhiên hay bản năng ngay khi đối mặt với một sự việc bất ngờ ập đến mà chưa kịp suy nghĩ cân nhắc.

Ví dụ

  1. 崩くずれ落おちてきた看板かんばんを視界しかいに捉とらえた瞬間しゅんかん、とっさに身みをかわして直撃ちょくげきを免まぬかれた。

    Ngay khoảnh khắc nhìn thấy tấm biển quảng cáo đổ sập xuống, tôi đã nhanh như chớp né người sang một bên nên tránh được cú va đập trực diện.

  2. 記者きしゃから鋭するどい質問しつもんを投なげかけられた広報官こうほうかんは、とっさに当あたり障さわりのない返答へんとうをした。

    Bị các phóng viên dồn dập tung ra câu hỏi hóc búa sắc bén, người phát ngôn đã nhanh trí đưa ra câu trả lời dĩ hòa vi quý để tránh né.

  3. 階段かいだんで足あしを踏ふみ外はずしかけた幼おさない子こどもの腕うでを、父親ちちおやはとっさに掴つかんで引ひき上あげた。

    Người cha đã phản xạ chớp nhoáng chộp lấy cánh tay đứa con nhỏ đang trượt chân trên bậc cầu thang rồi kéo thốc lên.

  4. 突然とつぜんの停電ていでんでオフィスが真まっ暗くらになった際さい、とっさに非常用懐中電灯ひじょうようかいちゅうでんとうを取とり出だした。

    Khi văn phòng bỗng chốc tối om do sự cố mất điện đột ngột, tôi đã nhanh tay rút chiếc đèn pin cứu hộ khẩn cấp ra theo phản xạ.

  5. 対向車たいこうしゃが中央線ちゅうおうせんを越こえて突つっ込こんできたため、とっさに急きゅうブレーキを踏ふんで難なんを逃のがれた。

    Do xe đối diện lấn qua vạch kẻ tim đường rồi lao thẳng tới, tôi đã lập tức đạp phanh gấp theo phản xạ nên may mắn thoát khỏi tai ương.

Luyện mẫu とっさに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

とっさに nghĩa là gì?

ngay lập tức; ngay lập tức; promptly Phó từ miêu tả hành động được thực hiện trong tích tắc, theo phản xạ tự nhiên hay bản năng ngay khi đối mặt với một sự việc bất ngờ ập đến mà chưa kịp suy nghĩ cân nhắc.

Cách dùng とっさに như thế nào?

とっさに + Verb.

とっさに thuộc cấp độ JLPT nào?

とっさに là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 123/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).