Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 122

いかなる

bất kỳ loại/tốt bụng of; mỗi/mọi; whatsoever; whatever

Cách dùng

  • いかなる + Noun ( + も / とも)

Lưu ý: Văn phong hành chính, pháp luật, nghị luận: いかなる理由があろうとも (dù có bất kỳ lý do gì), いかなる困難にも (trước bất kỳ gian lao nào).

Giải thích

Từ định danh trang trọng bắt nguồn từ tiếng Nhật cổ, mang ý nghĩa "dù là bất kỳ loại nào, trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng đều áp dụng không ngoại lệ". Vế sau luôn đi kèm với những khẳng định dứt khoát hoặc phủ định tuyệt đối như 許されない, 屈しない, あり得ない.

Ví dụ

  1. いかなる理由りゆうがあろうとも、公金こうきんを私的してきな遊興費ゆうきょうひに流用りゅうようすることは断だんじて許ゆるされない。

    Dù cho có bất kỳ lý do nào đi chăng nữa, hành vi biển thủ công quỹ phục vụ cho việc ăn chơi hưởng lạc cá nhân dứt khoát không thể tha thứ.

  2. いかなる困難こんなんに直面ちょくめんしようとも、自みずからが信しんじた正義せいぎの道みちを最後さいごまで歩あゆみ抜ぬく覚悟かくごだ。

    Dù phải đối mặt với muôn vàn gian nan trắc trở đến đâu, tôi vẫn quyết tâm vững bước đến cùng trên con đường chính nghĩa mà mình hằng tin tưởng.

  3. いかなる緊急事態きんきゅうじたいにおいても、冷静沈着れいせいちんちゃくな判断はんだんを下くだせる指導力しどうりょくこそが真しんに求もとめられる。

    Dù trong bất kỳ tình huống khẩn cấp nào, năng lực lãnh đạo có thể đưa ra những phán đoán bình tĩnh sáng suốt mới là điều thực sự được đòi hỏi.

  4. いかなる圧力あつりょくにも屈くっすることなく、客観的きゃっかんてきな事実じじつに基もとづいた公正こうせいな報道ほうどうを貫つらぬくべきだ。

    Không được khuất phục trước bất kỳ sức ép nào, người làm báo phải kiên định giữ vững tinh thần đưa tin công minh dựa trên sự thật khách quan.

  5. いかなる名医めいいであっても、患者本人かんじゃほんにんの生いきようとする意志いしなくして全快ぜんかいは成なし得えない。

    Dù có là bậc danh y tài ba lỗi lạc đến đâu chăng nữa, nếu thiếu đi ý chí kiên cường muốn sống của chính người bệnh thì việc bình phục hoàn toàn cũng không thể thành công.

Luyện mẫu いかなる với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

いかなる nghĩa là gì?

bất kỳ loại/tốt bụng of; mỗi/mọi; whatsoever; whatever Từ định danh trang trọng bắt nguồn từ tiếng Nhật cổ, mang ý nghĩa "dù là bất kỳ loại nào, trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng đều áp dụng không ngoại lệ". Vế sau luôn đi kèm với những khẳng định dứt khoát hoặc phủ định tuyệt đối như 許されない, 屈しない, あり得ない.

Cách dùng いかなる như thế nào?

いかなる + Noun ( + も / とも).

いかなる thuộc cấp độ JLPT nào?

いかなる là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 122/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).