Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 186

こととて

bởi vì; do; vì lẽ

Cách dùng

  • Noun + の / Na-adj + な / い-adj / Verb + こととて

Lưu ý: Thường kết hợp với các vế sau xin lỗi hoặc mong thông cảm: ご容赦ください, 失礼いたしました, ご容赦願います. Không dùng trong hội thoại đời thường.

Giải thích

Biểu thị nguyên nhân, lý do mang sắc thái cổ kính và hết sức trang trọng: "vì là... nên mong lượng thứ/thông cảm". Thường dùng trong thư tín thương mại, văn bản hành chính để giải thích cho sự chậm trễ hoặc sơ suất.

Ví dụ

  1. 転居てんきょしたばかりで不案内ふあんないなこととて、ご挨拶あいさつがすっかり遅おくれてしまい失礼しつれいいたしました。

    Vì mới chuyển chỗ ở và còn bỡ ngỡ đường sá, việc gửi lời chào hỏi của tôi bị trễ nải, thành thật xin thất lễ với quý vị.

  2. 担当者たんとうしゃが急病きゅうびょうで不在ふざいのこととて、本日中ほんじつちゅうに詳細しょうさいな回答かいとうを差さし上あげることが叶かないません。

    Vì người phụ trách lâm bệnh đột xuất và vắng mặt, chúng tôi chưa thể gửi phản hồi chi tiết đến quý khách ngay trong hôm nay.

  3. 不慣ふなれな新入社員しんにゅうしゃいんのこととて、何なにかと不行ふゆき届とどきな点てんがあるかと存ぞんじますがご容赦ようしゃください。

    Vì là nhân viên mới tuyển còn chưa thạo việc nên khó tránh khỏi những điểm thiếu sót, kính mong quý vị lượng thứ bỏ qua.

  4. 初はじめて訪おとずれる異国いこくの地ちのこととて、交通機関こうつうきかんの乗のり継つぎに戸惑とまどい時間じかんを空費くうひしてしまった。

    Vì là vùng đất xa lạ lần đầu đặt chân tới, tôi đã lúng túng khi chuyển tuyến tàu xe và làm uổng phí mất nhiều thời gian.

  5. 連休中れんきゅうちゅうにつき工場こうじょうが稼働停止中かどうていしちゅうのこととて、追加発注分ついかはっちゅうぶんの出荷しゅっかは来週以降らいしゅういこうとなります。

    Vì nhà máy tạm ngừng hoạt động trong kỳ nghỉ lễ dài, việc xuất xưởng các đơn hàng đặt thêm sẽ lùi sang từ tuần sau.

Luyện mẫu こととて với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

こととて nghĩa là gì?

bởi vì; do; vì lẽ Biểu thị nguyên nhân, lý do mang sắc thái cổ kính và hết sức trang trọng: "vì là... nên mong lượng thứ/thông cảm". Thường dùng trong thư tín thương mại, văn bản hành chính để giải thích cho sự chậm trễ hoặc sơ suất.

Cách dùng こととて như thế nào?

Noun + の / Na-adj + な / い-adj / Verb + こととて.

こととて thuộc cấp độ JLPT nào?

こととて là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 186/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).