としたことが
of all people, who would have thought?
Cách dùng
- Noun + としたことが
Lưu ý: Thường gặp: 私としたことが (người như tôi thế mà lại sơ ý), プロとしたことが (đường đường là dân chuyên nghiệp thế mà lại). Không dùng để mỉa mai kẻ thù độc ác.
Giải thích
Biểu thị sự bàng hoàng, nuối tiếc hoặc tự trách bản thân sâu sắc khi một người vốn dĩ cẩn trọng, từng trải hay có tài năng lại mắc phải sai lầm sơ đẳng không thể ngờ tới: "người như... vậy mà lại...", "đường đường là... thế mà lại để xảy ra sơ suất đó".
Ví dụ
経験豊富なベテラン記者としたことが、裏付け取材を怠って誤報を流してしまった。
Đường đường là một nhà báo kỳ cựu dày dạn kinh nghiệm thế mà lại lơ là việc đối chiếu xác minh thông tin để rồi phát đi tin giả sai lệch.
一流の料理人としたことが、塩の分量を計り間違えて料理を台無しにするとは情けない。
Đường đường là một đầu bếp đẳng cấp hàng đầu thế mà lại đong nhầm lượng muối làm hỏng cả món ăn thì thật đáng thảm hại.
常に慎重な部長としたことが、重要書類を電車内に置き忘れるとは前代未聞の失態だ。
Người lúc nào cũng cẩn thận chu đáo như trưởng phòng thế mà lại để quên tài liệu mật trên tàu điện thì đúng là một sự cố ê chề xưa nay chưa từng thấy.
私としたことが、大事な商談の約束時刻を一日勘違いするとは痛恨の極みである。
Một người như tôi thế mà lại nhớ nhầm ngày giờ của cuộc đàm phán thương mại tối quan trọng lệch hẳn một ngày thì quả là nỗi ân hận tột cùng.
名医と名高い執刀医としたことが、初歩的な確認ミスを犯すなど信じがたい過失だ。
Đường đường là bác sĩ phẫu thuật chính lừng danh như bậc danh y thế mà lại mắc phải lỗi kiểm tra sơ đẳng thì đúng là sự tắc trách khó tin.
Luyện mẫu としたことが với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
としたことが nghĩa là gì?
of all people, who would have thought? Biểu thị sự bàng hoàng, nuối tiếc hoặc tự trách bản thân sâu sắc khi một người vốn dĩ cẩn trọng, từng trải hay có tài năng lại mắc phải sai lầm sơ đẳng không thể ngờ tới: "người như... vậy mà lại...", "đường đường là... thế mà lại để xảy ra sơ suất đó".
Cách dùng としたことが như thế nào?
Noun + としたことが.
としたことが thuộc cấp độ JLPT nào?
としたことが là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 139/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).