Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 138

とは

I didn't know; I was surprised that; the fact that ~

Cách dùng

  • Verb (casual) + とは
  • Noun +(だ/だった) + とは
  • な-adjective +(だ/だった) + とは
  • い-adjective + い + とは

Lưu ý: Thường đi với các trạng từ biểu cảm: まさか〜とは (chẳng lẽ lại...), 夢にも〜とは (trong mơ cũng không ngờ...). Dùng cho cả chuyện bất ngờ tốt lẫn xấu.

Giải thích

Biểu thị sự kinh ngạc, sững sờ hoặc ngỡ ngàng tột độ khi một sự việc hoàn toàn nằm ngoài dự liệu lại thực sự xảy ra trước mắt: "thật không ngờ là...", "ai mà ngờ được...". Thường đặt ở cuối câu với các vế sau như "không thể tin nổi", "nằm mơ cũng không nghĩ tới" được ẩn đi.

Ví dụ

  1. 第一志望だいいちしぼうの難関大学なんかんだいがくに首席しゅせきで一発合格いっぱつごうかくするとは、夢ゆめにも思おもわなかった快挙かいきょだ。

    Thật không ngờ cậu ấy lại có thể thi đỗ thủ khoa ngay từ lần đầu vào trường đại học danh tiếng tốp đầu, quả là một kỳ tích nằm mơ cũng chưa từng dám nghĩ tới.

  2. あれほど健康けんこうを過信かしんしていたベテラン選手せんしゅが突然とつぜん引退いんたいを決断けつだんするとは、驚おどろきを隠かくせない。

    Một vận động viên lão luyện vốn tự tin tuyệt đối vào thể lực như vậy mà lại đột ngột quyết định giải nghệ khiến tôi không sao giấu nổi nỗi bàng hoàng.

  3. 僅わずか半年足はんとしたらずでこれほど見事みごとな日本語にほんごを操あやつるようになるとは、実じつに素晴すばらしい才能さいのうだ。

    Chỉ trong vòng vỏn vẹn chưa đầy nửa năm mà đã có thể vận dụng tiếng Nhật thành thạo điêu luyện đến thế này thì đúng là một tài năng xuất chúng.

  4. 長年ながねん忠誠ちゅうせいを誓ちかっていた腹心ふくしんの部下ぶかに裏切うらぎられるとは、創業社長そうぎょうしゃちょうも予想よそうだにしなかった。

    Bị chính người thuộc hạ tâm phúc từng thề nguyền trung thành bao năm trời phản bội là điều mà ngay cả vị chủ tịch sáng lập cũng chưa từng mảy may nghĩ tới.

  5. 閑静かんせいな住宅街じゅうたくがいで白昼堂々はくちゅうどうどうこのような凶悪事件きょうあくじけんが発生はっせいするとは、身みの毛けがよだつ思おもいだ。

    Giữa thanh thiên bạch nhật ở một khu dân cư yên tĩnh mà lại xảy ra vụ trọng án hung tợn nhường này thì thật khiến người ta rợn tóc gáy.

Luyện mẫu とは với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

とは nghĩa là gì?

I didn't know; I was surprised that; the fact that ~ Biểu thị sự kinh ngạc, sững sờ hoặc ngỡ ngàng tột độ khi một sự việc hoàn toàn nằm ngoài dự liệu lại thực sự xảy ra trước mắt: "thật không ngờ là...", "ai mà ngờ được...". Thường đặt ở cuối câu với các vế sau như "không thể tin nổi", "nằm mơ cũng không nghĩ tới" được ẩn đi.

Cách dùng とは như thế nào?

Verb (casual) + とは; Noun +(だ/だった) + とは; な-adjective +(だ/だった) + とは; い-adjective + い + とは.

とは thuộc cấp độ JLPT nào?

とは là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 138/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).