とりわけ
đặc biệt; nhất là; hơn cả
Cách dùng
- とりわけ + N / Phrase
Lưu ý: Phó từ văn viết trang trọng, dùng để làm nổi bật một đối tượng tiêu biểu nhất trong số nhiều đối tượng cùng loại ('đặc biệt là...'). Đồng nghĩa với 特に nhưng sắc thái trang nhã hơn.
Giải thích
Phó từ dùng để đơn cử một đối tượng cụ thể nổi bật nhất trong số nhiều đối tượng cùng loại, nhấn mạnh rằng đối tượng đó có tính chất hoặc mức độ vượt trội hơn hẳn.
Ví dụ
世界中の古典文学の中でも、とりわけシェイクスピアの戯曲に魅了された。
Trong kho tàng văn học cổ điển khắp thế giới, tôi đặc biệt bị cuốn hút bởi những vở kịch của Shakespeare.
四季折々の景色が美しい京都だが、とりわけ晩秋の紅葉は息を呑む。
Kyoto vốn bốn mùa cảnh sắc đều tuyệt mỹ, nhưng đặc biệt mùa lá đỏ lúc cuối thu thật khiến người ta nín thở chiêm ngưỡng.
現代社会が抱える課題の中で、とりわけ少子高齢化への対策が急務だ。
Trong số những thách thức mà xã hội hiện đại đang phải đối mặt, đặc biệt đối sách đối phó với già hóa và giảm tỷ lệ sinh là việc vô cùng cấp bách.
優秀な選手が揃う強豪校だが、とりわけ主戦投手の制球力は際立つ。
Dù là ngôi trường mạnh quy tụ toàn những vận động viên ưu tú, nhưng đặc biệt khả năng kiểm soát bóng của tay ném chủ lực là vô cùng xuất chúng.
地元の旬の食材を生かした料理は、とりわけ採れたての鮮魚が絶品だ。
Trong những món ăn tận dụng nguyên liệu theo mùa của địa phương, đặc biệt hải sản tươi sống vừa đánh bắt lên quả là tuyệt phẩm.
Luyện mẫu とりわけ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
とりわけ nghĩa là gì?
đặc biệt; nhất là; hơn cả Phó từ dùng để đơn cử một đối tượng cụ thể nổi bật nhất trong số nhiều đối tượng cùng loại, nhấn mạnh rằng đối tượng đó có tính chất hoặc mức độ vượt trội hơn hẳn.
Cách dùng とりわけ như thế nào?
とりわけ + N / Phrase.
とりわけ thuộc cấp độ JLPT nào?
とりわけ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 171/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).