いかにも
quả thật; đúng là; rõ ràng; rất
Cách dùng
- いかにも + N + らしい / そうだ / だ
Lưu ý: Phó từ nhấn mạnh tính điển hình, đặc trưng ('đúng chuẩn là, đích thị là'), thường đi kèm với các mẫu so sánh hoặc phỏng đoán như 〜らしい, 〜そうだ, 〜ようだ.
Giải thích
Phó từ dùng để nhấn mạnh rằng một sự vật, hiện tượng hoặc con người mang đậm nét đặc trưng điển hình, hoàn toàn đúng nghĩa và toát lên bản chất vốn có của đối tượng đó.
Ví dụ
丹精込めて作られた陶芸品は、いかにも日本らしい風情を醸し出す。
Món đồ gốm được chế tác bằng tất cả sự tận tụy toát lên phong vị tao nhã đậm chất truyền thống Nhật Bản.
大統領の堂々たる演説は、いかにも一国の指導者に相応しい。
Bài diễn văn đường hoàng đĩnh đạc của vị Tổng thống quả thực vô cùng tương xứng với tầm vóc của một nhà lãnh đạo quốc gia.
老舗旅館の心尽くしの接遇は、いかにも伝統の重みを実感させる。
Cung cách đón tiếp chu đáo tận tâm của lữ quán lâu đời quả thật khiến người ta cảm nhận sâu sắc bề dày của truyền thống.
難解な哲学書を前にして、いかにも困惑した表情で腕組みをした。
Đứng trước cuốn sách triết học hóc búa, anh ta khoanh tay lại với nét mặt lộ rõ vẻ bối rối thực sự.
春の陽光を浴びて咲き誇る桜は、いかにも新たな季節の到来を告げている。
Những đóa hoa anh đào rực rỡ dưới ánh nắng xuân quả thực đang báo hiệu một mùa mới tươi đẹp đã sang.
Luyện mẫu いかにも với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
いかにも nghĩa là gì?
quả thật; đúng là; rõ ràng; rất Phó từ dùng để nhấn mạnh rằng một sự vật, hiện tượng hoặc con người mang đậm nét đặc trưng điển hình, hoàn toàn đúng nghĩa và toát lên bản chất vốn có của đối tượng đó.
Cách dùng いかにも như thế nào?
いかにも + N + らしい / そうだ / だ.
いかにも thuộc cấp độ JLPT nào?
いかにも là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 170/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).